CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng của cách mạng xã hội học tập Edmodo trong quá trình giao – nộp bài tập về nhà đối với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết / Trần Thị Thùy Linh // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 1 .- Số 2 .- Tr. 142-153 .- 400
Nghiên cứu đánh giá về hiệu quả ứng dụng của Edmodo trong quá trình giao – nộp bài tập đối với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của sinh viên. Việc ứng dụng Edmodo góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng trong việc kiểm tra đánh giá kỹ năng ngoại ngữ của sinh viên.
2 Ẩn dụ ý niệm miền nguồn “đồ vật” trong tục ngữ tiếng Hán / Liêu Thị Thanh Nhàn // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Tr. 154-165 .- 400
Khảo sát, thống kê những ẩn dụ ý niệm miền nguồn “đồ vật” trên ngữ liệu tục ngữ - nơi lưu giữ quan niệm sống, tri thức văn hóa dân gian của người Hán từ bộ công trình có uy tín hiện nay tại Trung Quốc, đó là Từ Tông Tài (2006).
3 Đối sánh thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh biểu thị cảm xúc vui từ lý thuyết hoán dụ ý niệm của ngữ nghĩa học tri nhận / Trần Thế Phi // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 166-175 .- 400
Phân tích và đối sánh 77 thành ngữ tiếng Việt và 91 thành ngữ tiếng Anh biểu thị cảm xúc vui, dựa trên nguyên lý hoán dụ phổ quát: Hiệu ứng sinh lý của cảm xúc đại diện cho cảm xúc với ba miền nguồn cụ thể là phản ứng sinh lý, phản ứng hành vi, phản ứng biểu lộ nét mặt.
4 Tìm hiểu về cấu trúc “V1-eo V2” trong tiếng Hàn / Lê Anh Phương // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 191-197 .- 400
Tập trung giới thiệu và phân tích về bốn loại cấu trúc câu động từ ghép “V1-eo V2” thông dụng và được biết đến nhiều nhất trong tiếng Hàn.
5 Việc sử dụng động từ thường ở thì hiện tại đơn ngôi thứ ba số ít của sinh viên chuyên ngữ tiếng Anh khi thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp / Nguyễn Thị Bảo Trang // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 246-259 .- 400
Tìm hiểu sinh viên chuyên ngữ tiếng Anh sử dụng (use) 3SG-s như thế nào khi thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp và góp phần mở rộng kiến thức liên quan đến việc người học sử dụng 3SG-s ở bối cảnh giảng dạy tiếng Anh là ngoại ngữ.
6 Điểm nhìn trần thuật – diễn ngôn về giới trong truyện ngắn nữ Việt Nam đương đại / Lê Thị Thanh Xuân // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 272-279 .- 400
Đi sâu phân tích những đặc trưng nghệ thuật về điểm nhìn trần thuật để thấy rõ dấu ấn đặc biệt về xu hướng “nũ quyền hóa”, một chủ đề đang được quan tâm hiện nay.
7 Những yêu cầu đảm bảo giá trị pháp lý và thời điểm có hiệu lực của văn bản công chứng / Nguyễn Mạnh Cường, Đỗ Quốc Dũng // Nghề luật .- 2021 .- Số 1 .- Tr. 42 - 46 .- 340
Văn bản công chứng (VBCC) là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của luật công chứng. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng (TCHNCC), có hiệu lực thi hành đổi với các bên liên quan và có giá trị chứng cứ. Bài viết phân tích những yêu cầu nhằm đảm bảo giá trị pháp lý, hiệu lực của văn bản công chứng và đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về giá trị pháp lý và thời điểm có hiệu lực của văn bản công chứng là giao dịch dân sự.
8 Phương pháp giảng dạy và học tập trong bối cảnh cách mạng công nghệ lần thứ 4 / Triệu Thị Trang // Dạy và học ngày nay .- 2021 .- kì 1 .- Tr. 5-6 .- 370
Trình bày thực trạng dạy và học tại các trường Đại học hiện nay. Phương pháp dạy và học thời đại công nghệ 4.0
9 Một số giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay / Nguyễn Thị Kiều Oanh // .- 2021 .- kì 1 .- Tr. 21-25 .- 378
Giới thiệu sơ lược về lịch sử giáo dục Đại học Việt Nam, thực trạng và hạn chế đào tạo chất lượng giáo dục Đại học. Những nguyên nhân chất lượng đào tạo Đại học chưa đạt được kết quả. Một số giải pháp để đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường Đại học ở nước ta hiện nay.
10 Giải pháp tăng cường liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực / Nguyễn Thị Xuân // .- 2021 .- kì 1 .- Tr. 26-28 .- 658.3
Trình bày về thực trạng và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Những bất cập, hạn chế ảnh hưởng đến mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.Giải pháp xây dựng mối liên hệ bền vững giữa nhà trường và doanh nghiệp