CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Định mức việc thi hành án dân sự đối với chấp hành viên / Nguyễn Văn Nghĩa, Hoàng Thị Thanh Hoa // Nghiên cứu Lập pháp .- 2021 .- Số 3+4 (427+428) .- Tr. 80 - 85 .- 340
Trong phạm vi bài viết này, tác giả trình bày, phân tích các vấn đề pháp lý quan trọng về chế định bảo lĩnh trong tố tụng hình sự, bao gồm: (i) Căn cứ áp dụng biện pháp bảo lĩnh; (ii) Nghĩa vụ cam đoan của bị can, bị cáo và điều kiện nhận bảo lĩnh của cá nhân, cơ quan, tổ chức; (iii) Trách nhiệm pháp lý của các chủ thể; (iv) Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo lĩnh; (v) Thủ tục áp dụng bảo lĩnh và các trường hợp huỷ bỏ áp dụng bảo lĩnh. Thông qua đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật tố tụng hình sự về chế định bảo lĩnh.
2 Hoàn thiện pháp luật về chuyển nhượng dự án bất động sản / Nguyễn Văn Nghĩa, Hoàng Thị Thanh Hoa // Nghiên cứu Lập pháp .- 2021 .- Số 3+4 (427+428) .- Tr. 80 - 85 .- 340
Trải qua hơn 5 năm thực hiện Luật Kinh doanh bất động sản (BĐS)[1], thị trường BĐS đã có những khởi sắc và biến chuyển đáng kể, đặc biệt là hoạt động chuyển nhượng dự án BĐS diễn ra mạnh mẽ. Các dự án bị “trùm mền” được chuyển giao lại cho các chủ đầu tư có năng lực tiếp tục thực hiện bằng hoạt động chuyển nhượng dự án, đảm bảo sự phục hồi và phát triển của thị trường BĐS Việt Nam giai đoạn 2015-2020. Tuy nhiên, pháp luật về chuyển nhượng dự án BĐS vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, tạo nên rào cản cho hoạt động này, đồng thời chưa cân bằng được lợi ích của các bên. Với vai trò là một nội dung chính của Luật Kinh doanh BĐS và chi phối, tác động trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng dự án BĐS, các quy định của Luật Kinh doanh BĐS và pháp luật có liên quan về chuyển nhượng dự án BĐS cần được tiếp tục đánh giá và hoàn thiện hơn trong bối cảnh mới, tạo nên một khung pháp lý hoàn chỉnh, mang lại hiệu quả và đóng góp vào sự phục hồi, phát triển của thị trường, của nền kinh tế.
3 Xây dựng mô hình nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành hệ thống thông tin quản lý tại các trường đại học Việt Nam / Lê Việt Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 19 - 21 .- 657
Bài viết xây dựng mô hình xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định chọn trường đại học của sinh viên để đưa ra giải pháp giúp hoạt động tuyển sinh ngành hệ thống thông tin quản lý ngày càng tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới.
4 Ảnh hưởng của công nghệ số tới phương pháp giảng dạy và đào tạo ngành kế toán / Mai Thị Sen // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 13 - 15 .- 657
Trình bày vai trò, tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với phương pháp giảng dạy ngành kế toán và một số định hướng đổi mới phương pháp dạy và đào tạo ngành kế toán.
5 Cách mạng công nghiệp 4.0: cơ hội và thách thức đối với nông nghiệp Việt Nam / Nguyễn Văn Chung, Nguyễn Thanh Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 10 - 12 .- 658
Trình bày vài nét về cách mạng công nghiệp 4.0 và cách mạng nông nghiệp 4.0; cơ hội và thách thức; đề xuất một số giải pháp để xây dựng và hoàn thiện.
6 Phát triển hoạt động logistics ngược tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam / Trần Việt Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 586 .- Tr. 7 - 9 .- 658
Trình bày vai trò, thực trạng và một số giải pháp phát triển hoạt động logistics ngược tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam.
7 Tác động của đại dịch Covid-19 đến thị trường lao động Việt Nam: Đề xuất giải pháp tuyển dụng cho các doanh nghiệp hậu Covid / Đặng Thanh Thủy // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 55(65) .- Tr. 43-49 .- 330
Đại dịch Covid-19 đã gây ra sự sự xáo trộn kinh tế xã hội lớn đối với hầu hết các nước trên thế giới. Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), các biện pháp phong tỏa một phần hoặc toàn diện đã ảnh hưởng tới 2,7 tỷ người lao động. Tại VN, khủng hoảng do đại dịch Covid-19 bắt đầu vào khoảng quý 1 năm 2020. Chính phủ đưa ra các biện pháp nhằm ngăn chặn và kiểm soát sự lây lan của Covid-19 đồng thời ảnh hưởng đến kinh tế xã hội cả nước mà đối tượng dễ bị tổn thương nhất chính là lực lượng lao động khi nguy cơ mất việc làm gia tăng. Nhưng bên cạnh đó, sự tác động của Covid-19 lại tạo ra những xu hướng việc làm mới nhằm thích ứng và đối phó khủng hoảng trong đại dịch. Dựa trên việc sử dụng phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu thứ cấp, suy luận biện chứng để phân tích tác động của đại dịch Covid-19 đến thị trường lao động VN, bài viết đưa ra thực trạng thị trường lao động VN, xác định xu hướng mới trong thị trường lao động. Từ đó, bài viết cũng đề xuất một số kiến nghị trong việc xây dựng chiến lược tuyển dụng hợp lý hậu Covid-19. Mục tiêu chính của bài viết nhằm góp phần bổ sung, hoàn thiện chính sách nhân sự cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát, rõ ràng về thị trường lao động và từ đó lựa chọn được những giải pháp tuyển dụng hơp lý nên được cân nhắc áp dụng trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
8 Tác động đa ngành của dịch bệnh đến kinh tế và những gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Thị Quý // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 55(65) .- Tr. 50-54 .- 330
Dịch bệnh tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Bằng phương pháp thống kê, mô tả và phân tích, tác giả làm rõ được tác động của dịch bệnh đối với nền kinh tế ở hai góc độ trực tiếp và gián tiếp. Tác động đó diễn ra trên nhiều lĩnh vực của hoạt động của nền kinh tế ở quy mô và mức độ khác nhau: y tế, nông nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ và một số lĩnh vực khác. Tuy nhiên, về mặt tổng thể dịch bệnh đã làm kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế ở mỗi quốc gia nói riêng và trên phạm vi toàn thế giới nói chung. Dựa trên cơ sở phân tích tác động đa ngành của dịch bệnh đến kinh tế với số liệu minh chứng cụ thể, tác giả đưa ra những gợi ý về mặt chính sách đối với VN nhằm đối phó hiệu quả đối với tình hình dịch bệnh đang diễn ra phực tạp hiện nay để đảm bảo ổn định và tăng trưởng kinh tế.
9 Các giải pháp TP. Hồ Chí Minh cần thực hiện khi xây dựng đô thị thông minh / Nguyễn Đăng Đệ // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 55(65) .- Tr. 56-62 .- 624
Với việc Chính phủ “Phê duyệt đề án phát triển đô thị thông minh bền vững VN giai đoạn 2018 -2025 và định hướng đến năm 2030”, với xu thế chung của nhiều thành phố lớn trong khu vực và thế giới và đặc biệt với những lợi ích mà đô thị thông minh mang lại, TP.HCM đang quyết tâm xây dựng đô thị thông minh theo thương hiệu của chính mình. Vấn đề là TP.HCM sẽ xây dựng đô thị thông minh như thế nào và mô hình đô thị thông minh TP.HCM dự kiến sắp tới sẽ ra sao. Bài viết này tổng hợp một số kinh nghiệm xây dựng đô thị thông minh của các thành phố khác trong khu vực và thế giới, ý kiến một số chuyên gia về xây dựng đô thị thông minh, đánh giá thực trạng TP.HCM đang đối mặt và đưa ra một số giải pháp trọng yếu TP.HCM cần thực hiện để xây dựng đô thị thông minh đúng hướng, hiệu quả.
10 Các nhân tố tác động đến dự định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP. Hồ Chí Minh / // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 55(65) .- Tr. 63-68 .- 658
Nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến dự định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM” nhằm xác định các nhân tố thuộc môi trường đại học tác động đến dự định khởi nghiệp của sinh viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng trong nghiên cứu này. Dữ liệu nghiên cứu được tiến hành thu thập thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện với kích thước mẫu là 991. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 6 nhân tố thuộc môi trường đại học tác động đến dự định khởi nghiệp: Khóa học khởi nghiệp, ý kiến người xung quanh, truyền cảm hứng, học qua thực tế, hoạt động ngoại khóa và chính sách hỗ trợ. Dựa trên kết quả nghiên cứu này, nhà quản trị tại các trường đại học đưa ra được các chính sách nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên.