CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hiệu quả sử dụng vốn sở hữu tại hệ thống ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 89-92 .- 332.1
Nghiên cứu kiểm định sự tác động của các yếu tố đến hiệu quả sử dụng vốn sở hữu tại hệ thống ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam giai đoạn 2013-2019, thông qua sử dụng phương pháp định lượng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi. Kết quả cho thấy, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) chịu sự tác động ngược chiều bởi các yếu tố: tỷ lệ chi phí hoạt động (COSR), tỷ lệ vốn chủ sở hữu (EA) và tác động cùng chiều bởi các yếu tố: qui mô ngân hàng thông qua tổng tài sản (SIZE), tỷ lệ thanh khoản (LIQ), rủi ro tín dụng (LIR). Đây là cơ sở để tác giả đưa ra một số khuyến nghị cho các nhà quản trị, hoạch định chính sách tại NHTM Việt Nam.
2 Mô hình cảnh báo sớm rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại / Đào Thanh Bình, Cao Hồng Vân Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- .- 332.1
Tập trung phân tích các phương pháp cảnh báo sớm rủi ro phổ biến nhất cũng như điều kiện áp dụng hợp lý của từng phương pháp trong điều kiện cụ thể của hệ thống NHTM tại VN hiện nay.
3 Chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng : nhìn từ triển khai ứng dụng Video banking / Nguyễn Đoàn Châu Trinh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 98-100 .- 332.12
Bài viết thảo luận về video banking, các kênh của video banking, lợi ích mà nó mang lại, thách thức mà các ngân hàng VN phải đối mặt khi triển khai loại hình dịch vụ này trong tương lai.
4 Tiếp thị số trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam : xu thế và khuyến nghị / Đặng Phương Linh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr.101-103 .- 332.12
Trình bày xu hướng tiếp thị số; tiếp thị số tại các ngân hàng thương mại VN; một số đề xuất.
5 Phát triển ngân hàng số tại Đông Nam Á và bài học cho Việt Nam / Huỳnh Thu Hiền // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 104-106 .- 332.12
Phân tích kinh nghiệm phát triển ngân hàng số của một số ngân hàng khu vực ĐNÁ và rút ra bài học cho hệ thống NHTM Việt Nam trong việc triển khai thực hiện ngân hàng số.
7 Vai trò củ tín dụng vi mô đối với nền kinh tế / Trần Công Dũ // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 752 .- Tr. 111-113 .- 332.1
Trình bày khái quát về đặc điểm, vai trò, những ưu điểm và hạn chế của hoạt động tín dụng vi mô đối với nền kinh tế.
8 Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam / Lê Thị Thanh Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 29-31 .- 332.63
Năm 2020, trong bối cảnh vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu suy giảm tới 40%, nhưng thu hút FDI đăng ký vào Việt Nam vẫn đạt hơn 28,5 tỷ USD. Con số này tuy giảm 25% so với năm 2019, nhưng tổng vốn đăng ký mở rộng đầu tư lại tăng 10,6%. Bên cạnh đó, kết quả tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 đạt 2,91%, bất chấp tác động nặng nề của dịch bệnh, biến đổi khí hậu đến các hoạt động kinh tế. Điều này khiến Việt Nam trở thành điểm sáng cho quá trình chuyển dịch chuỗi giá trị ở châu Á. Bài viết phân tích hoạt động thu hút FDI của Việt Nam và đưa ra giải pháp nhằm thu hút FDI chất lượng cao vào Việt Nam trong thời gian tới. Bài viết phân tích hoạt động thu hút FDI của Việt Nam và đưa ra giải pháp nhằm thu hút FDI chất lượng cao vào Việt Nam trong thời gian tới.
9 Lợi ích của mô hình Quỹ Đầu tư Quốc gia và định hướng chuyển đổi của SCIC / Nguyễn Mạnh Cường // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 32-36 .- 332.63
Tính đến năm 2019, thế giới có trên 120 Quỹ Đầu tư Quốc gia, trong đó 89 Quỹ Đầu tư Quốc gia lớn nhất thế giới đang quản lý số tài sản lên đến gần 8.000 tỷ USD. Tại Việt Nam, nhằm phát huy vai trò người cung cấp “vốn mồi”, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) đặt mục tiêu chuyển đổi sang mô hình Quỹ Đầu tư Quốc gia kể từ sau năm 2025.
10 Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế ở các nước và lộ trình thực hiện tại Việt Nam / Lê Thị Thu Hương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 751 .- Tr. 67-70 .- 657
Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) giúp cho thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp minh bạch và có độ tin cậy cao, tăng khả năng so sánh trên phạm vi toàn cầu và là cơ sở để nhà đầu tư trong và ngoài nước đưa ra các quyết định kinh doanh. Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trong áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, bài viết nhận diện những vấn đề doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính.