Nghiên cứu này nhấn mạnh đến việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển kinh tế xanh, từ đó gợi ý các chính sách phát triển kinh tế phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Nghiên cứu thực hiện thử nghiệm các quan sát và phân tích điển hình tại Thái Nguyên - một tỉnh được coi là “thủ đô xanh” của vùng Trung du miền núi phía Bắc và sẽ trở thành một cực tăng trưởng mới của cả nước trong tương lai. Nghiên cứu là cơ sở cho việc đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển nền kinh tế xanh theo hướng nâng cao hiệu quả, thân thiện, bền vững. Đây còn là cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại địa phương phát triển nền kinh tế có cơ cấu hiện đại, tốc độ tăng trưởng ổn định với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao, hiệu quả và bền vững.
Trình bày thành tựu nối bật trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, nhận diện những hạn chế, thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việc hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời gian tới.
Sử dụng mô hình chọn mẫu Heckman cho dữ liệu doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015, trên cơ sở xem xét tác động qua các kênh liên kết ngang, liên kết ngược, liên kết xuôi và vai trò khả năng hấp thụ thông qua hoạt động xuất khẩu của DN nội địa. Kết quả cho thấy, khu vực FDI trong cùng ngành tác động gia tăng quyết định xuất khẩu của DN VN nhưng có lan tỏa năng suất tác động âm đến DN có hoạt động xuất khẩu; ngược lại, khu vực FDI khác ngành làm giảm sự tham gia xuất khẩu nhưng có lan tỏa năng suất tác động dương đến DN có hoạt động xuất khẩu. NGoài ra, khả năng hấp thụ của DN địa phương giúp làm tăng độ hấp thụ năng suất khi bán đầu ra cho khu vực FDI theo liên kết ngược nhưng hạn chế lan tỏa năng suất từ các liên kết khác có khả năng do yếu tố cạnh tranh cao.
Công tác quản trị rủi ro tín dụng của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam hiện nay được đánh giá khá hiệu quả, nhờ có cơ cấu tổ chức, chính sách quản trị rủi ro tín dụng phù hợp, quá trình nhận diện, đánh giá rủi ro tốt và các biện pháp xử lý linh hoạt. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, việc quản trị rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Bài viết này đánh giá, phân tích thực trạng quản trị rủi ro một số tổ chức tài chính vi mô chính thức tại Việt Nam và đưa ra một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong tổ chức tài chính vi mô.
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đã và đang tác động lớn đến mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội trong đó có lĩnh vực ngân hàng. Cuộc cách mạng này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Trong bối cảnh đó, lĩnh vực ngân hàng cần có phương hướng đẩy mạng ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của ngành, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Tín dụng sinh viên từ lâu đã được đánh giá là một trong những chính sách điểm nhấn của công cuộc phát triển bền vững, tối ưu hóa tài chính giáo dục, đặc biệt là đối với giáo dục đại học và thúc đẩy sự bình đẳng, gia tăng cơ hội tiếp cận giáo dục bậc cao của học sinh, sinh viên. Bài viết trình bày những khía cạnh quan trọng của chương trình tín dụng sinh viên tại Việt Nam đồng thời khảo sát tính hiệu quả và phân tích tiềm năng cũng như hạn chế, nhằm mục đích tìm ra hướng đi tối ưu nhất.
Chất lượng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp luôn là vấn đề được các ngân hàng quan tâm và việc nâng cao chất lượng tín dụng được thực hiện thường xuyên qua công tác giám sát tín dụng. Tuy nhiên, nhận diện các yếu tố làm giảm chất lượng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp để có giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng là điều cấp thiết hiện nay. Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả với trường hợp cụ thể hoạt động cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Định (Agribank Bình Định) cho thấy, việc tăng cường cho vay theo chuỗi giá trị nông nghiệp là một trong những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.
Trình bày những quan điểm khác nhâu về "" thanh toán di động"" một cách tổng thể cùng nhuwgx ảnh hưởng tích cực mà nó nang lại trong quá trình số hóa dịch vụ tai chính. Đồng thời nghiên cứu trình bày việc sử dụng Mobile Money trên thế giới, chỉ ra những cơ hội và thách thức tiềm ẩn khi triển khai dịch vụ Mobile Money. Bài viết đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy thanh toán di động tại Việt Nam, trong đó có dịch vụ Mobile Money.