CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Không gian đô thị Hà Nội và tác động đối với Ngôn ngữ, ứng xử ngôn ngữ đô thị (nhìn từ góc độ ngôn ngữ học xã hội đô thị) / Đặng Thị Thanh Thúy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 4(310) .- Tr. 3-11 .- 327
Phân tích những phát ngôn về tiếng Hà Nội và về không gian đô thị Hà Nội với mong muốn làm rõ đặc thù của không gian đô thị Hà Nội đối với việc hình thành các chuẩn mực và sự tác động của các chuẩn mực mang tính đô thị đối với ngôn ngữ và cách ứng xử ngôn ngữ của các cộng đồng cùng sinh sống tại Hà Nội.
2 Vai trò biểu hiện nghĩa tình thái của quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt / La Thị Mỹ Quỳnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 4(310) .- Tr. 12-20 .- 400
Tập trung miêu tả chi tiết vai trò của quan hệ từ phụ thuộc trong việc thể hiện hai loại nghĩa tình thái chủ quan: Thể hiện những đánh giá về lượng đối với sự tình và thể hiện những đánh giá về chất đối với sự tình. Từ đó, khẳng định thêm một vai trò mới của quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt trên bình diện nghĩa học, đồng thời cũng góp phần thể hiện một cách nhìn nhận khác về vị thế, vai trò của quan hệ từ phụ thuộc trong hệ thống từ loại tiếng Việt.
3 Tổ hợp thành ngữ tính tiếng Anh mang thành tố tên riêng và việc dịch chúng sang tiếng Việt / Nguyễn Việt Khoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 4(310) .- Tr. 12-20 .- 400
Tìm hiểu các tổ hợp thành ngữ tính tiếng Anh có chứa các thành tố tên riêng (bất kể là tên người, tên đất, tên dân tộc… hay các dạng phái sinh của chúng) và từ đó đề xuất hướng dịch các tổ hợp thành ngữ tính này sang tiếng Việt
4 Các phát ngôn cầu khiến tiếng Anh (nhóm gợi ý) trong nguyên bản tác phẩm “Gone with the wind” của Margaret Mitchell / Trần Thị Trung Hiếu // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 4(310) .- Tr. 36-43 .- 400
Tổng hợp và phân loại các phát ngôn cầu khiến tiếng Anh nhóm gợi ý trong nguyên bản tác phẩm “Gone with the wind” theo sự khác biệt về mức độ đe dọa thể hiện và mức độ trực tiếp – gián tiếp.
5 Nét văn hóa tín ngưỡng nhìn từ cấu tạo và ngữ nghĩa của chữ 奠 điện / Phạm Ngọc Hàm, Bùi Thị Hằng Nga // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Tr. 62-66 .- Số 4(310) .- 400
Thống kê và phân tích về phương thức cấu tạo và quá trình phát triển nghĩa, nhằm làm sáng tỏ nét văn hóa tín ngưỡng qua nghi thức cúng tế của người xưa thể hiện ở tính chất biểu ý của chữ 奠 điện.
6 Biện pháp tu từ nhân hóa trong thơ Trần Đăng Khoa / Nguyễn Tú Quyên, Nguyễn Thị Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 4(310) .- Tr. 82-87 .- 400
Phân tích những biểu hiện của biện pháp tu từ nhân hóa trong thơ Trần Đăng Khoa. Nhân hóa là biện pháp tu từ gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ sử dụng cho con người.
7 Tình hình sử dụng ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ (qua một số địa bàn) / Nguyễn Văn Khang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 3-14 .- 400
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng việc sử dụng ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ. Tư liệu của bài viết là từ kết quả điền dã ngôn ngữ học xã hội năm 2019 tại một số địa bàn thuộc các tỉnh Bạc Liêu, Vĩnh Long, Cà Mau.
8 Ứng dụng lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống trong phân tích diễn ngôn khẩu hiệu Chính trị - Xã hội / Đỗ Thị Xuân Dung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 15-23 .- 400
Trình bày việc ứng dụng lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống trong phân tích diễn ngôn khẩu hiệu chính trị - xã hội. Từ đó thảo luận vấn đề hệ tư tưởng của người phát ngôn cũng như làm rõ các giá trị tuyên truyền, thuyết phục, vận động của khẩu hiệu qua việc lựa chọn từ ngữ, ngữ pháp và cấu trúc diễn ngôn.
9 Vai trò của cấu trúc thông tin trong văn bản / Đoàn Tiến Lực // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 24-30 .- 400
Nghiên cứu về vai trò của cấu trúc thông tin của câu trong văn bản. Theo đó, các vai trò của cấu trúc thông tin của câu trong văn bản được chỉ ra là góp phần thể hiện “thông tin nổi bật” của câu, văn bản; đảm bảo tính mạch lạc trong văn bản; thiết lập quan hệ giữa các câu trong văn bản.
10 Phương thức phủ định bằng ẩn dụ trong tiếng Việt / Nguyễn Hoàng Thịnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 31-35 .- 400
Khảo sát, phân tích các ẩn dụ phủ định phổ biến trong giao tiếp hàng ngày của người Việt. Từ đó giúp làm rõ một số đặc trưng cơ bản trong lối tư duy ngôn ngữ - văn hóa rất riêng của người Việt.