CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đào tạo nguồn nhân lực kiến trúc cảnh quan tại Việt Nam : cơ hội và thách thức / TS. KTS. Phạm Anh Tuấn // Kiến trúc .- 2021 .- Số 7 (315) .- Tr. 83-86 .- 720
Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực kiến trúc cảnh quan tại Việt Nam; Cơ hội và thách thức trong đào tạo nguồn nhân lực kiến trúc cảnh quan tại Việt Nam.
2 Chiến lược phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo của Nhật Bản hiện nay / Phạm Thu Thủy // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- số 4(242) .- Tr. 60-68 .- 327
Phân tích và làm rõ quá trình hoạch định và những điểm nổi bật về nội dung chiến lược trí tuệ nhân tạo của Nhật Bản, một số triển vọng triển khai và những liên hệ bước đầu với chiến lược phát triển trí tuệ nhân tạo Việt Nam.
3 Chiến lược phát triển thương hiệu quốc giá của Nhật Bản và Hàn Quốc : sự tương đồng và khác biệt / Hoàng Minh Lợi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- số 4(242) .- Tr. 51-59 .- 327
Phân tích đề cập những điểm tương đồng và khác biệt trong chiến lược phát triển thương hiệu quốc gia của Nhật Bản và Hàn Quốc.
4 Lao động chất lượng cao ở Nhật Bản : thực trạng và chính sách / Phạm Thị Thanh Bình // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- số 4(242) .- Tr. 42-50 .- 327
Tìm hiểu thực trạng thiếu hụt lao động chất lượng cao ở Nhật Bản, chỉ ra những ngành nghề thiếu hụt lao động chất lượng cao nhiều nhất ở nước này và phân tích những nguyên nhân của sự thiếu hụt đó.
5 Quan hệ hợp tác kinh tế Hàn Quốc – Campuchia : thực trạng và triển vọng / Trương Quang Hoàn // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- số 4(242) .- Tr. 13-22 .- 327
Phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ thương mại, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) giữa Hàn Quốc và Campuchia chủ yếu trong thập niên vừa qua. Trên cơ sở đó, bài viết nhận diện các vấn đề tồn tại và đánh giá triển vọng hợp tác kinh tế giữa hai nước những năm tới đây.
6 Quan hệ hợp tác Việt Nam – Hàn Quốc trong bối cảnh quốc tế mới / Đinh Công Hoàng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- số 4(242) .- Tr. 3-12 .- 327
Phân tích bối cảnh quốc tế đã tác động đến quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc, những nội dung hợp tác (chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa – xã hội), từ đó đưa ra những đánh giá và định hướng phát triển mối quan hệ hợp tác giữa hai nước trong tương lai.
7 Phát triển nông nghiệp đô thị : hướng đi góp phần hình thành vành đai xanh ven đô thị Trung tâm Hà Nội / TS. KTS. Vũ Hoài Đức // Kiến trúc Việt Nam .- 2021 .- Số 235 .- Tr. 76-79 .- 711
Nông nghiệp đô thị được xem là một ngành sản xuất ở trong và ven đô thị, chú trọng vào sản phẩm và phương pháp canh tác nông nghiệp. Ngoài việc cung cấp lương thực còn có tác động làm giảm mặt tiêu cực của quá trình đô thị hóa nhờ tác động cải thiện vi khí hậu, bảo tồn và làm giàu tính đa dạng sinh học, giá trị cảnh quan, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
8 Về xu hướng mở rộng đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Mianma sau khủng hoảng chính trị / Lê Thị Ngọc Mai // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- số 5(237) .- Tr. 42-49 .- 327
Phân tích và đưa ra nhận định những điều kiện thúc đẩy xu hướng mở rộng đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tại Mianma và hàm ý chính sách cho Asean, trong đó có Việt Nam.
9 Đổi mới chính sách phát triển xã hội Trung Quốc – Nhìn từ Quy hoạch 5 năm lần thứ XIV / Nguyễn Mai Phương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- số 5(237) .- .- 327
Phân tích những thành tựu mà Trung Quốc đã đạt được trong Quy hoạch 5 năm lần thứ XIII về cải thiện dân sinh và phát triển xã hội, phân tích những điểm khác biệt và điểm mới trong Quy hoạch 5 năm lần thứ XIV phát triển kinh tế và xã hội quốc dân nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đánh giá tính khả thi của quy hoạch này trong thời gian 5 năm tới và dự báo đến năm 2035.
10 Thích ứng với biến đổi khí hậu để phát triển đô thị biển Việt Nam / ThS. KTS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh // Kiến trúc Việt Nam .- 2021 .- Số 235 .- Tr. 80-83 .- 711
Đề xuất những bước đi khoa học đầu tiên trong việc tích hợp nội dung biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị biển dưới góc nhìn cấu trúc đô thị.