CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Khái niệm tiểu thuyết, truyện ký và văn xuôi tự sự trung đại Việt Nam / Đỗ Thu Hiền // Nghiên cứu văn học .- 2021 .- Số 6(592) .- Tr. 86-96 .- 800.01
Tập trung giới thiệu mấy nét về hoàn cảnh, động cơ trước tác và phản ứng của giới học Khảo sát các thuật ngữ được dùng để định danh bộ phận văn xuôi tự sự trung đại trong lịch sử văn học Việt Nam từ thời Trung đại đến hiện đại, từ đó góp phần nhận diện rõ ràng hơn một số vấn đề của các thể loại văn xuôi trung đại. Các khái niệm tiểu thuyết, truyện ký hay văn xuôi tự sự của văn học trung đại Việt Nam sẽ được nghiên cứu trên cơ sở đối chiếu với những khái niệm này của văn học cổ đại Trung Quốc.
3 Tế Hanh trong di sản văn học miền nam 1954-1975 / Trần Hoài Anh // Nghiên cứu văn học .- 2021 .- Số 6(592) .- Tr. 97-105 .- 800.01
Tổng thuật lại diễn trình tiếp nhận thơ Tế Hanh trong đời sống văn học miền Nam trước 1975 ở ba bình diện: Gia định quê hương và văn nghiệp; Hành trình sáng tác và khuynh hướng thi ca; Trạng thái và cung bậc cảm xúc trong thơ.
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia liên kết chuỗi sản xuất hàng nông sản của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Đinh Trọng Ân, Nguyễn Thu Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 22-24 .- 658
Tại tỉnh Thái Nguyên, mô hình liên kết chuỗi sản xuất hàng nông sản đã được áp dụng khá lâu. Tuy vậy theo khảo sát của tác giả, mô hình liên kết chuỗi giá trị sản xuất nông sản còn thiếu bền vững (30% các hộ liên kết thông qua hợp đồng). Trước thực trạng đó, việc tăng cường liên kết chuỗi sản xuất hàng nông sản là yêu cầu cấp thiết nhằm phát triển sản xuất nông sản, để làm điều này cần phải xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình liên kết.
5 Văn học dân gian trong việc dạy tiếng Việt cho người nước ngoài / Hà Thị Hồng Mai, Lê Quang Pháp // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 6(313) .- Tr. 71-78 .- 800.01
Tổng hợp, phân tích thực trạng và đưa ra những lưu ý về việc khai thác các tác phẩm văn học dân gian trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.
6 Luật tam duy nhất trong kịch phương tây và sự vận dụng ở Việt Nam / Phạm Ngọc Hiền // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- số 5(248) .- Tr. 67-75 .- 800
Trình bày thực trạng tuân thủ luật tam duy nhất trong kịch bản Việt Nam. Lý giải căn cứ tuân thủ cho thấy luật này đã được sử dụng linh hoạt và phù hợp với từng loại kịch.
7 Nghiên cứu tác động của cú sốc đại dịch Covid-19 đến người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đang thất nghiệp / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 19-21 .- 658
Nghiên cứu nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của cú sốc đại dịch COVID-19 đến người tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đang thất nghiệp. Khảo sát được thực hiện qua việc trả lời câu hỏi của 305 người đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tại khu vực: Hà Nội và Bình Dương. Kết quả cho thấy các nhóm yếu tố chịu ảnh hưởng bao gồm: điều kiện kinh tế, sinh hoạt cá nhân, điều kiện sống, việc làm, sức khỏe. Từ đó, nhóm nghiên cứu đề xuất một số chính sách nhằm ngăn chặn những diễn biến tiêu cực của dịch bệnh, giúp Nhà nước hồi phục và ổn định nền kinh tế - xã hội, cùng với đó là nâng cao quyền lợi cho người tham gia BHTN, giúp người đang thất nghiệp sớm gia nhập thị trường lao động.
8 Kiểu từ ngữ rút gọn trong tiếng Hán : nghiên cứu trường hợp báo cáo chính trị đại hội Đảng cộng sản Trung Quốc / Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Mai Anh, Khuất Thị Minh Chi, Trần Thị Nhung // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- số 5(237) .- Tr.62-72 .- 400
Khái quát về kiểu kết cấu của từ ngữ rút gọn tiếng Hán. Phân tích đặc điểm về kiểu kết cấu của từ ngữ rút gọn trong Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng cộng sản Trung Quốc. So sánh kiểu kết cấu của từ ngữ rút gọn trong báo cáo chính trị của các kì Đại hội Đảng cộng sản Trung Quốc với từ ngữ rút gọn thông thường khác.
9 Thời tiết trong tục ngữ tiếng Hàn, tiếng Việt (trên ngữ liệu tục ngữ có yếu tố chỉ con giáp) / Hoàng Thị Yến // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- số 5(243) .- Tr. 61-69 .- 400
Bài viết sử dụng phương pháp miêu tả, phân tích thành tố nghĩa, thủ pháp đối chiếu một chiều với tiếng Hàn là ngôn ngữ cơ sở. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hiện tượng tự nhiên dự báo thời tiết chỉ xuất hiện ở các đơn vị tục ngữ có yếu tố chỉ con trâu/bò.
10 Cơ sở lí thuyết để xây dựng hệ thống bài tập nhằm tăng cường năng lực giao tiếp tiếng Việt như một ngôn ngữ cội nguồn / Nguyễn Chí Hòa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 6(313) .- Tr. 3-12 .- 400
Xác định các thành tố trong hệ thống bài tập đòi hỏi những người biên soạn phải đi đến tìm hiểu và xây dựng khái niệm năng lực giao tiếp tiếng Việt và những thành tố của nó. Trên cơ sở đó, các tác giả xác định những cơ sở lí luận để xây dựng hệ thống bài tập của đề án.