CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Những tác động của sự phát triển công nghệ thông tin đến vai trò của kế toán quản trị / Nguyễn Thị Bích Ngọc // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.13 - 15. .- 657
Sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là những phát triển to lớn gần đây như tự động hóa quy trình, trí tuệ nhân tạo(AI) trực quan dữ liệu và internet vạn vật đã có những tác động không nhỏ đến ngóc ngách của đời sống - xã hội, kế toán quản trị không phải là một ngoại lệ. Bài viết khái quát hóa một số thành tựu của công nghệ thông tin gần đây, cũng như xem xét tác động của sự phát triển đó đến vai trò và công việc của nhân viên kế toán quản trị. Từ đó, người quản lý doanh nghiệp, nhân viên kế toán quản trị có thể có những phán đoán và điều chỉnh về công việc quản trị trong tương lai.
2 Những điểm nhấn trong phân tích báo cáo tài chính chuyển đối theo IFRS / Lê Đình Trực, Lê Đoàn Minh Đức // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.23 - 27 .- 332
Việt Nam đang tiến hành quá trình chuyển đối báo cáo tài chính (BCTC) theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) trong xu thế hòa nhập toàn cầu. Nhằm nghiên cứu những thay đổi chủ yếu ảnh hưởng đến việc thu nhập, đánh giá, phân tích thông tin tài chính của người sử dụng chuyển đối theo IFRS, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu những điểm thay đổi cơ bản khi chuyển đối theo IFRS.
3 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình TP.HCM / Trần Văn Tùng, Ngô Ngọc Nguyên Thảo, Trần Thương Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.28 - 32 .- 657
Các bệnh viện đã và đang chủ động cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tăng cường công tác quản lý, trong đó chú trọng đến việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị mình. Trong bài viết này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình TP.HCM . Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp, nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện.
4 Qui định mới về khai thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài / Mai Hoàng Hạnh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.37- 40. .- 657
Thuế là một khoản nộp ngân sách Nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo qui định của các luật thuế. Làm cách nào để khai thuế và nộp thuế đúng qui định là một vấn đề được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm. Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP vừa được ban hành, đã cs nhiều thay đổi trong qui định về khai thuế. Trong phạm vi bài viết này, tác giả tập trung trình bày những điểm thay đổi nổi bật trong qui định về hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí môn bài.
5 Ảnh hưởng của cạnh tranh, hiệu suất lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành thép Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2018 / Lê Minh Hằng, Đào Thị Thanh Bình, Nguyễn Hương Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 52-54 .- 658
Bài báo này xem xét mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh, hiệu suất và khả năng sinh lời của 25 doanh nghiệp niêm yết trong ngành thép Việt Nam. Chi số hiệu suất của các doanh nghiệp thép được tính toán trong nghiên cứu này cho thấy hầu hết các doanh nghiệp trong ngành thép đang làm rất tốt khi biết cách tận dụng các nguồn lực sẵn có để tối ưu hóa sản lượng. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời của công ty và các yếu tố quyết định bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các nguồn đáng tin cậy trên Internet và áp dụng 03 mô hình là Mô hình hồi quy gộp, Mô hình hiệu ứng cố định và Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên. Từ kết quả thống kê, nghiên cứu sẽ đưa ra các khuyến nghị đến các tổng công ty để đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn nữa.
6 Cấu trúc vốn của các công ty cổ phần tại Việt Nam / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 46-48 .- 332.12
Bài viết là kết quả nghiên cứu định lượng với dữ liệu thu thập từ 500 báo cáo tài chính của CTCP giai đoạn 2015 — 2019. Nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp (DN) và tính thanh khoản tác động đến cấu trúc vốn của các CTCP tại Việt Nam. Trên cơ sở này, nhóm tác giả đề xuất các kiến nghị phù hợp đến cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức tín dụng và CTCP.
7 Hướng đi bền vững trong phát triển ngành chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam / Trần Phương Tâm An // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 49-51 .- 330
Trong năm 2019, xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ đạt con số 11 tỷ USD. Trong quý I năm 2020, kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam đạt 2,567 tỷ USD, tăng 13,9% so với quý 1 năm 2019. Kim ngạch xuất khẩu vẫn đang tăng. Để có kết quả này, đầu tiên phải kể đến nỗ lực rất lớn của các doanh nghiệp (DN) trong việc tìm kiếm cơ hội, đáp ứng với các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường và không ngừng vươn lên. Kết quả này một phần là do một số cơ chế chính sách thông thoáng của Chính phủ trong xuất, nhập khẩu gỗ nguyên liệu và các sản phẩm gỗ. bên cạnh đó là thuận lợi về thị trường quốc tế, bao gồm thị trường tiêu thụ các mặt hàng gỗ của Việt Nam và các quốc gia cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam.
8 Vận dụng thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết định của các doanh nghiệp Việt Nam / Ngô Thị Hiên, Vũ Thị Hường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 43-45 .- 657
Ra quyết định là một chức năng quan trọng và xuyên suốt các khâu của quản trị doanh nghiệp, nó được vận dụng liên tục trong suốt quá trình cung cấp nhằm phục vụ các nhà quản trị ra các quyết định. Quá trình ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp là quá trình lựa chọn phương án tốt nhất, có lợi nhất và hiệu quả nhất từ nhiều phương án khác nhau. Các quyết định của nhà quản trị sẽ ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cả hiện tại và tương lai.
9 Tác động của cảm nhận rủi ro đến quyết định mua hàng trên các nền tảng thương mại điện tử / Nguyễn Hải Ninh, Nguyễn Đức Nhân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 40-42 .- 658
Bài viết phân tích các yếu tố cấu thành nên cảm nhận nải ro của khách hàng cũng như ảnh hưởng của cảm nhận rủi ro tới hành vi mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với bảng hỏi được cấu trúc sân, quy mô mẫu = 357 để thu thập dữ liệu khảo sát. Đối tượng được khảo sát là những khách hàng đã từng mua các sản phẩm điện tử từ các trang bán hàng trên Internet. Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm nhóm rủi ro tác động đến cảm nhận rủi ro của khách hàng bao gồm: rủi ro tài chính, rủi ro chức năng, rủi ro vận chuyển, rủi ro thời gian và rủi ro sau mua hàng. Trong đó, rủi ro tài chính có tác động lớn nhất đến cảm nhận rủi ro.
10 Nhu cầu đào tạo ngắn hạn về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam: Công ty xuyên quốc gia và môi trường kinh doanh / Nguyễn Tiến Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 37-39 .- 658.3
Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy nền kinh tế của các quốc gia phát triển và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn, dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới. Trong đó, hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế của công ty xuyên quốc gia (TNC), những nhân tố quan trọng tác động tới quá trình này. Đế khai thác được các lợi thế trong hội nhập, các doanh nghiệp, tổ chức và các cá nhân tham gia quá trình này cần phải hiểu rõ và biết cách vận dụng một cách hiệu quả. Muốn làm được điều đó cần có những chương trình đào tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng. Trong bài viết này tác giả phân tích cơ sở lý thuyết về chiến lược của các TNC và đề xuất chương trình đào tạo ngắn hạn dựa trên cơ sở phân tích đối tượng và nhu cầu đào tạo trên thực tế, kết hợp với năng lực và đặc thù của đơn vị đào tạo (trường ĐHKT ĐHQGHN).