CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam / Bùi Quang Hùng, Mai Thị Hoàng Minh, Lê Việt // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 756 .- Tr. 96 - 98 .- 332.024
Bài viết khái quát lý thuyết nền có thể vận dụng nhằm phân tích, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại Việt Nam, cũng như các quốc gia trên thế giới. Trong đó, nổi bật nhất là lý thuyết về hành vi dự định và lý thuyết đẳng cấu thể chế, đây là hai lý thuyết nền cơ bản cần thiết khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS.
2 Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Cúc Hồng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 756 .- Tr. 116 - 118 .- 332.12
Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại thành phố Hồ Chí Minh; Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại.
3 Phát triển ngân hàng số ở Việt Nam và một số vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Phương Thảo, Hoàng Thị Nguyệt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 4 - 6 .- 332.12
Ngân hàng số đang là xu thế phát triển tất yếu trong bối cảnh ứng dụng các thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Ngân hàng số mang đến nhiều tiện ích và vai trò đối với cuộc sống hiện đại ngày nay. Thông qua ngân hàng số người dùng sẽ thực hiện được tất cả chức năng của một ngân hàng thông thường bằng hình thức trực tuyến. Với vai trò quan trọng cùng những ưu điểm vượt trội, ngân hàng số đang và sẽ trở thành hình thức ngân hàng ưu việt và phát triển rộng rãi trong hiện tại và tương lai.
4 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Ngọc Hoa, Nguyễn Như Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 28 - 30 .- 332.12
Nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với mẫu nghiên cứu điều tra 315 cán bộ nhân viên làm việc tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn trong giai đoạn 3 năm. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính, kết quả nghiên cứu chỉ ra có 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại đó là: Khả năng quản trị, khả năng marketing, khả năng tài chính, khả năng đổi mới sản phẩm dịch vụ, khả năng tổ chức phục vụ, khả năng quản trị rủi ro.
5 Các yếu tố tác động đến di cư việc làm ở Việt Nam / Huỳnh Hiền Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 593 .- Tr. 84-86 .- 658
Nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố nhân khẩu học đối với di cư việc làm ở Việt Nam kết hợp phương pháp thống kê và phương pháp định lượng sử dụng từ bộ điều tra khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2018.
6 Hệ thống ngân hàng Việt Nam trong đại dịch Covid - 19 / Đào Thị Thanh Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 4 - 6 .- 332.12
Bài viết tập trung vào việc phân tích thực trạng của hệ thống ngân hàng trong đại dịch, làm cơ sở đưa ra các khuyến nghị giúp các ngân hàng ứng phó với những khó khăn và tiếp tục hoạt động hiệu quả trong giai đoạn bình thường mới.
7 Xác định tài sản chung, tài sản riêng và nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng khi vợ, chồng là chủ sở hữu doanh nghiệp / Nguyễn Thị Lan // Luật học .- 2021 .- Số 1 .- Tr.19 – 40 .- 340
Bài viết đề cập căn cứ pháp lí xác định tài sản chung, tài sản riêng, bao gồm thời kì hôn nhân và nguồn gốc tài sản; căn cứ pháp lí xác định nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng, bao gồm mục đích tham gia giao dịch, ý chí của vợ chồng và hành vi trái pháp luật của vợ chồng dựa trên các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bài viết phân tích các trường hợp cụ thể ở từng loại hình doanh nghiệp để xác định tài sản chung, tài sản riêng và nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng khi vợ hoặc chồng là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, thành viên công ty TNHH hay cổ đông công ty cổ phần; đưa ra quan điểm xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng khi vợ, chồng là chủ sở hữu doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ chồng của gia đình và sự ổn định của xã hội trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay.
8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại cổ phần gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Hà Nội / Trần Thị Nguyệt Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 114 - 116 .- 332.12
Bài viết xác định những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân hàng thương mại cổ phần gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đã tìm thấy 5 yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương mại cổ phần gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân như: Lợi ích tài chính, sự thuận tiện, sản phẩm, an toàn tiền gủi, chất lượng dịch vụ khách hàng. Với những gợi ý này, bài viết đưa ra một vài gợi ý đối với ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, thu hút khách hàng.
9 Sử dụng mạng Neural tích chập (CNN) nhận diện cảm xúc khuôn mặt làm cơ sở tạo động lực cho người lao động / Nguyễn Hùng Cường, Nhữ Thùy Liên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 593 .- Tr. 87-89 .- 658.312 4
Bài viết tập trung vào giới thiệu mạng neural tích chập trong Deep Learning để dự báo phân loại trạng thái cảm xúc của người lao động thông qua một bộ dữ liệu thực tế, qua đó người đọc có thể hiểu và ứng dụng phương pháp vào nghiên cứu hoặc vấn đề nghiên cứu của chính mình
10 Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng / Tô Lan Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 116 - 118 .- 658
Bài viết đưa ra những phân tích, đánh giá và có những đề xuất để nâng cao hiệu quả của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt góp phần đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững trong hệ thống ngân hàng ở Việt Nam theo mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra.