CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của thuế doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu đến hoạt động chống chuyển giá ở Việt Nam / Nguyễn Văn Cương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 26-30 .- 658.153
Bài viết đề cập đến tác động của thỏa thuận thúc đẩy kế hoạch áp thuế doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu đến hoạt động chuyển giá; nghiên cứu thực trạng và hệ thống pháp luật về chống chuyển giá tại Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp giúp Việt Nam chống chuyển giá hiệu quả, thu hẹp lỗ hổng trong quản lý thuế quốc tế, đảm bảo nguồn thu bền vững
2 Cải cách thuế doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu : phản ứng của các nước và khuyến nghị đối với Việt Nam / Nguyễn Chiến Thắng, Nguyễn Tiến Kiên // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 39-42 .- 658.153
Bài viết tổng quát về thỏa thuận thống nhất về thuế tối thiểu toàn cầu; phản ứng của một số quốc gia về thỏa thuận này; đồng thời, nhận diện những ảnh hưởng khi áp dụng thoả thuận, từ đó đưa ra đề xuất, khuyến nghị đối với Việt Nam.
3 Vận dụng lý thuyết "tài chính hành vi" để lý giải hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Loan // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 43-46 .- 332.709597
Dựa trên lý thuyết “Tài chính hành vi”, bài viết lý giải hành vi của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm giúp nhà đầu tư có quyết định đúng đắn hơn trong đầu tư.
4 Phân tích lợi suất dài hạn trên hiệu quả kinh doanh ngành xây dựng - bất động sản tại Việt Nam / Nguyễn Cao Anh, Thái Hồng Thụy Khánh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 47-50 .- 658
Thu thập số liệu từ 176 doanh nghiệp xây dựng - bất động sản, nghiên cứu này sử dụng phương pháp luận để tính lợi suất dài hạn trên hiệu quả kinh doanh được rút ra từ biến nghiên cứu giá trị kinh tế gia tăng, một chỉ số đo lường hiệu quả ròng sau khi thanh toán chi phí sử dụng vốn bằng tiền, dựa trên tiếp cận mới về quy luật số phụ thuộc của Gauss nhằm xác định tính bền vững của lợi suất trên hiệu quả kinh doanh ngành xây dựng - bất động sản tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy được vị thế cạnh tranh, đồng thời giúp các nhà hoạch định chính sách và hệ thống ngân hàng kiểm soát hiệu quả đòn bẩy tài chính dựa trên cấu trúc chi phí vốn của ngành xây dựng - bất động sản nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
5 Sự hài lòng của công chức, viên chức về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc bộ tài chính / Trần Thị Phương Dịu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 51-54 .- 332.024
Bài viết tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công chức viên chức đối với chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Tài chính, từ đó đề xuất giải pháp giúp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Tài chính cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
6 Những bất cập của chế định hội đồng bầu cử quốc gia và hướng hoàn thiện / Nguyễn Minh Tuấn // Nghiên cứu Lập pháp .- 2021 .- Số 14 (437) .- Tr. 3-9 .- 340
Sự ra đời của Hội đồng Bầu cử quốc gia cho thấy các nhà lập hiến Việt Nam mong muốn khắc phục những hạn chế của công tác bầu cử, chuyên nghiệp hóa hoạt động tổ chức bầu cử thời gian tới. Hội đồng bầu cử quốc gia ra đời cũng nhằm góp phần bảo đảm được tính khách quan trong chỉ đạo, điều hành, phần nào đảm bảo được tính chuyên nghiệp trong tổ chức công tác bầu cử. Tuy nhiên, chế định Hội đồng Bầu cử quốc gia theo pháp luật hiện hành còn có những khoảng trống, những bất cập xuất phát từ thực tế khách quan triển khai Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015. Bài viết tập trung phân tích, chỉ rõ những bất cập của chế định Hội đồng Bầu cử quốc gia và đưa ra quan điểm về phương hướng hoàn thiện chế định này.
7 Vốn tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế / Lê Văn Hải // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 760 .- Tr. 56-58 .- 332.3
Do đại dịch kéo dài, phức tạp nên vốn tín dụng cho nền kinh tế còn nhiều khó khăn. Bài viết phân tích, đánh giá nguồn vốn tín dụng ngân hàng và đề xuất các hàm ý chính sách.
8 Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý dịch vụ cung cấp điện trên địa bàn trên tỉnh Nghệ An và khuyến nghị / Nguyễn Tiến Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 52-57 .- 658
Cùng với cuộc cách mạng Khoa học kỹ thuật 4.0 thì điện phải đi trước một bước, hòa chung bối cảnh đó đòi hỏi EVN Nghệ An phải xác định và không ngừng hoàn thiện, đối mới quản lý dịch vụ cung cấp điện nhằm đáp ứng tốt nhất sự phát triển kinh tế- xã hội của tinh.
9 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam niêm yết / Mai Thị Diệu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 55-57 .- 658
Các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam, điển hình là các DN thủy sản niêm yết, đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nước hiện nay. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thủy sản niêm yết có thể được biểu hiện qua những chi tiêu tài chính về khả năng sinh lời. Câu hỏi đặt ra là: trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, hiệu quả kinh doanh của các DN này thé hiện ra như thế nào? Những yếu tố nào có ảnh hưởng lớn đến vấn đề đó? Các DN cần chú ý gì để tiếp tục phát triển bền vững, giữ được vai trò mũi nhọn của mình trong quá trình phát triển kinh tế của quốc gia? Bài báo thực hiện những phân tích đánh giá của mình trên những dữ liệu thực tế từ các DN thủy sản niêm yết để đề xuất một số khuyến nghị có liên quan.
10 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của sinh viên thành phố Hà Nội / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 58-60 .- 658
Nghiên cứu thảo luận các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội dựa trên thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Kết quả cho thấy chính sách lương thưởng là yếu tố tác động mạnh nhất, kế tiếp là Sự phù hợp giữa cá nhàn và tổ chức, Uy tín và thương hiệu tổ chức. Nghiên cứu củng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mức độ tác động của các yếu tố và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp FDI.