CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nhận thức và sự sự tham gia của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, Ninh Bình / Cao Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị HUyền Thu, Nguyễn Thị Ngọc // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2021 .- Số 2 (33) .- Tr. 35-42 .- 910
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long (KBT Vân Long) bao gồm nhiều loại hệ sinh thái, trong đó hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi và hệ sinh thái đất ngập nước là quan trọng nhất. Ngoài bảo tồn được tính nguyên vẹn, nơi đây còn có giá trị cao về đa dạng sinh học, là nơi có điều kiện thích hợp cho các loài động vật hoang dã sinh trưởng và phát triển. Sự tham gia của cộng đồng là một giải pháp quan trọng và mang ý nghĩa tích cực trong quản lý và bảo vệ các khu bảo tồn, những nơi cộng đồng có nhận thức và tham gia vào công tác bảo tồn thì tính đa dạng sinh học được duy trì và bảo vệ tốt. Qua khảo sát thực tế tại vùng lõi KBT Vân Long cho thấy, cộng đồng đã có sự nhận thức về vai trò của rừng và đa dạng sinh học, đã tham gia vào các hoạt động bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học theo một số hình thức nhất định. Bài báo phân tích và đưa ra một số khuyến nghị giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ rừng và đa dạng sinh học khu vực này.
2 Hiện trạng quản lý và sử dụng rừng ngập mặn ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình / Nguyễn Đình Đáp, Nguyễn Thị Thu Hà // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2021 .- Số 2 (33) .- Tr. 43-50 .- 340
Vùng ven biển Kim Sơn với hệ sinh thái đa dạng, là bộ phận quan trọng của vùng đệm, vùng chuyển tiếp của Khu dự trữ sinh quyển thế giới đất ngập nước ven biển liên tỉnh châu thổ sông Hồng. Ngoài ra, rừng ngập mặn Kim Sơn có vai trò quan trọng trong giảm thiểu rủi ro do thiên tai, cải thiện sinh kế cho cộng đồng. Tuy nhiên, rừng ngập mặn Kim Sơn chịu nhiều tác động của phát triển kinh tế - xã hội như: chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản thiếu bền vững, ô nhiễm môi trường ven biển... Để công tác bảo vệ rừng ngập mặn đạt hiệu quả cần sự thay đổi chính sách về quy hoạch sử dụng đất; nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên; tăng cường năng lực thực thi công tác quản lý rừng ngập mặn; quản lý chặt chẽ các vấn đề môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản.
3 Ứng dụng các phương pháp định lượng trong nghiên cứu đặc điểm cảnh quan vùng tứ giác Long Xuyên / Trần Thế Định, Đỗ Văn Thanh, Đinh Hoàng Dương // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2021 .- Số 2 (33 .- Tr. 51-60 .- 910
Nghiên cứu đã tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số định lượng về đặc điểm cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên theo cấu trúc, chức năng và tiểu vùng cảnh quan. Các chỉ số bao gồm: kích thước trung bình của khoanh vi, mật độ đường biên, hệ số phân mảnh, mật độ khoanh vi, mức độ phong phú và đa dạng của cảnh quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các chỉ số này phân hóa mạnh theo cấu trúc, chức năng và tiểu vùng cảnh quan. Điều đó phản ánh những đặc trưng về hiện trạng khai thác và tiềm năng sản xuất của lãnh thổ, tạo cơ sở cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và tổ chức lãnh thổ sản xuất.
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của các Chi nhánh Agribank tại TP. Hồ Chí Minh / Trần Văn Tùng, Ngô Ngọc Nguyên Thảo, Trần Phương Hải // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 42-46 .- 657
Nghiên cứu này nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) của các chi nhánh Agribank tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Tác giả đã sử dụng mô hình định lượng nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích EFA và phân tích hồi quy. Kết quà cho thấy có 7 nhân tố tác động, trong đó tổ chức hệ thống thông tin kế toán, môi trường pháp lý, môi trường văn hóa là những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng thông tin trên BCTC của các đơn vị. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng thông tin trên BCTC của các đơn vị.
5 Đánh giá tài nguyên cho phát triển một số loại hình du lịch tiềm năng tỉnh Bình Định / Vũ Đình Chiến // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2021 .- Số 2 (33) .- Tr. 81-90 .- 910
Để phát triển du lịch tỉnh Bình Định có tính khả thi, việc đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho phát triển các loại hình du lịch là rất cần thiết. Vận dụng cơ sở lý luận về đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên cho các loại hình du lịch, kết hợp phân tích tổng hợp một số nhân tố bổ trợ, bài báo lựa chọn đánh giá cho 4 loại hình du lịch tỉnh Bình Định. Kết quả đánh giá đã bước đầu xác định các khu vực tập trung tài nguyên, những loại tài nguyên và mức độ thuận lợi của các loại hình du lịch mang tính nổi trội theo lãnh thổ. Đây là cơ sở khoa học cho việc đề xuất định hướng không gian phát triển các loại hình du lịch nổi trội theo các tiểu vùng tỉnh Bình Định.
6 Ảnh hưởng sự không chắc chắn trong môi trường doanh nghiệp đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại Việt Nam / Trịnh Viết Giang, Trần Mạnh Dũng // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 47-51 .- 657
Nghiên cứu này tiếp cận và sử dụng khung lý thuyết ngẫu nhiên trong các tổ chức, khung khổ kiểm soát nội bộ (KSNB) của COSO 2013 và các học giả nghiên cứu trên thế giới. Với biến độc lập là sự không chắc chắn của môi trường doanh nghiệp được nhận thức ảnh hưởng đến cấu trúc KSNB được phản ánh bởi 5 thành phần gồm (i) Môi trường kiểm soát, (ii) Đánh giá rủi ro, (iii) Thông tin và truyền thông, (iv) Hoạt động kiểm soát và (v) Hoạt động giám sát của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS, AMOS đề đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Tác giả sử dụng mô hình phân tích SEM. Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự chắc chắn của môi trường doanh nghiệp (DN) và các thành phần của cấu trúc KSNB là phù hợp với mô hình đề xuất. Đồng thời, kết quả kiểm định cho thấy cấu trúc KSNB có tác động thuận chiều với tính hữu hiệu KSNB.
7 Tổ chức kế toán nợ nước ngoài của Chính phủ: Những vấn đề cần hoàn thiện / Nguyễn Thị Vân, Đoàn Vân Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 657 .- Tr. 52-56 .- 657
Tổ Luật Quản lý nợ công năm 2017, lần đầu đưa ra quy định về kế toán nợ công, tổ chức công tác kế toán tài chính đối ngoại. Năm 2019, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại đã công khai bộ báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ đầu tiên theo hướng dẫn của Thông tư 74/2018/TT-BTC. Sau 2 năm triển khai áp dụng, Bộ Tài chính đang tiến hành rà soát lại hệ thống văn bản pháp quy, rà soát lại thực tế về bộ máy kế toán nợ công nói chung và nợ nước ngoài nói riêng đế hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nợ nước ngoài của Chính phủ.
8 Phân tích biến động chi phí sản xuất giữa thực tế và dự toán tại các doanh nghiệp thép Đà Nẵng / Dương Thị Mỹ Hoàng // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 64-67 .- 657
Chi phí sản xuất là một trong những vấn đề cốt lõi được nhà quản trị đặc biệt quan tâm, vì nó tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để có thể đạt được mức lợi nhuận cao, doanh nghiệp cần phải cố gắng tăng doanh thu và giảm chi phí. Phân tích biến động chi phí sản xuất giữa thực tế và dự toán có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của các quyết định mà nhà quản trị đưa ra, nhằm giúp nhà quản trị ước tính được chi phí phát sinh, kiểm soát và tiết kiệm chi phí. Trên cơ sở đó. chủ động trong việc định hướng sử dụng, huy động và phát triển nguồn lực kinh doanh tối ưu.
9 Nghiên cứu mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin báo cáo tài chính: Bằng chứng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Loan, Nguyễn Văn Bảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 57-63 .- 658
Nghiên cứu thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng thông tin báo cáo tài chính đến sự hài lòng của người sử dụng. Nhóm tác giả đã thu nhập 252 mẫu nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật, để phân tích hồi quy. Thang đo của chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) và sự hài lòng đều đạt giá trị hữu dụng và tin cậy, mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu và các giả thuyết đều được chấp nhận. Nhìn chung, nghiên cứu có giá trị tin cậy cho thấy người sử dụng thõng tin BCTC khá hài lòng về chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này cho thây chất lượng BCTC đáp ứng được kỳ vọng, nhu cầu của người sử dụng.
10 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các cửa hàng xăng dầu tỉnh Cà Mau / Lê Đức Thắng // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 75-80 .- 657
Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) đóng vai trò to lớn trong việc giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quản lý quỹ ngân sách, bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp. Bên cạnh đó, HTKSNB đàm bảo mọi cán bộ công nhân viên tuân thủ nội quy, quy chế của ngành xăng dầu cũng như các quy định của pháp luật nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao. Bằng việc sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng, tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB, tại các cửa hàng xăng dầu tỉnh Cà Mau. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có năm nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các cửa hàng xăng dầu tỉnh Cà Mau theo thứ tự giảm dần như sau: Hoạt động giám sát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông và môi trường kiểm soát. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao tính hữu hiệu HTKSNB tại các cửa hàng xăng dầu tỉnh Cà Mau phù hợp với các nguyên tắc của COSO 2013 và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tại các đơn vị kinh doanh xăng dầu.