CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của giảng viên Trường Đại học Duy Tân / Võ Thị Thanh Thương, Nguyễn Thị Thảo, Mai Thị Hồng Nhung // .- 2021 .- Số 4(47) .- Tr. 84-101. .- 378
Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính khảo sát các giáo viên trong khuôn viên nhà trường, nhóm tác giả đã chỉ ra những yếu tố cơ bản bao gồm giao tiếp, quan tâm và rủi ro là những yếu tố tác động đến việc chia sẻ tri thức. Qua dó mạnh dạn đề xuất giải pháp thúc đẩy việc chia sẻ tri thức của giảng viên nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu và giảng dạy.
2 Phân tích ảnh hưởng của hệ thống điện mặt trời áp mái tới tổng nhu cầu phụ tải tại Việt Nam 2020 / Bùi Duy Linh, Nguyễn Hữu Đức // .- 2021 .- Số 4(47) .- Tr. 20-31. .- 621.3
Bài báo phân tích số liệu của điện mặt trời áp mái năm 2020 trong bối cảnh có sựu tăng trưởng đột biến về công suất đặt các tháng cuối năm đồng thời tính toán khôi phục lại phụ tải hệ thống điện quôc sgia phục vụ vận hành hệ thống điện.
3 Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam thực trạng và giải pháp / Nguyễn Hữu Quỳnh Như // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2021 .- Số 4(47) .- Tr. 102-108. .- 368.3200973
Bài báo nghiên cứu tập trung vào phân tích thực trạng pháp triển thị trường bảo hiểm nhân thọ tài Vệt Nam trong giai đoạn 2016-2020. Nguyễn nhân khiến số lượng tham gia bảo hiểm vẫn còn hạn chế và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm pháp triển thị trường bảo hiểm nhân thọ tài Vệt Nam.
4 Những nguyên tắc và điều kiện cần có khu sử dụng công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà kính / TS. Nguyễn Hoàng Nam, Nguyễn Văn Hiếu // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 19 (369) .- Tr. 28-31 .- 363.7
Phân tích, làm rõ những nguyên tắc cơ bản và đưa ra một số điều kiện cần khi sử dụng các công cụ kinh tế trong việc bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà kính.
5 Ứng dụng mô hình phân tích dòng vật chất trong quản lý tài nguyên nước ngành công nghiệp gang thép / ThS. Nguyễn Trà My, ThS. Chu Thị Bình, ThS. Nguyễn Hoàng Anh // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 18 (368) .- Tr. 36-38 .- 363.7
Định lượng và mô hình hóa cụ thể quá trình sử dụng nước và xả nước thải trong các quy trình sản xuất của nhà máy. Từ đó, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới từng quá trình, xây dựng sơ đồ dòng vật chất theo chu trình sử dụng nước.
6 Nghiên cứu xác lập bộ tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tại các huyện đảo vùng biển Đông Bắc / Nguyễn Văn Triều, Nguyễn An Thịnh, Lưu Thành Trung, Lê Đức Dũng // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 19 (369) .- Tr. 32-34 .- 363.7
Đề xuất các bước nghiên cứu xác định bộ tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho các huyện đảo vùng biển Đông Bắc. Bộ tiêu chí được tiếp cận nghiên cứu dựa trên phân tích chính sách pháp luật về quản lý tài nguyên và môi trường hải đảo ở nước ta và theo các nội dung đánh giá là hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý nhà nước; tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước; quản lý tài nguyên hải đảo; quản lý môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai hải đảo; phát triển bền vững kinh tế đảo.
7 Những hoạt động giảm thiểu rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh / ThS. Nguyễn Quang Việt Ngân // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 19 (369) .- Tr. 35-37 .- 363.7
Những hình thức truyền thông giảm thiểu rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Cần Giờ; Những trở ngại cho các hoạt động giảm thiểu rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
8 Ứng dụng nền tảng IoT trong thu nhận dữ liệu quan trắc ngành tài nguyên và môi trường / Nguyễn Huyền Quang, Trần Văn Trung // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 19 (369) .- Tr. 45-48 .- 363.7
Hiện trạng thu nhận dữ liệu quan trắc; Kiến trúc IoT trong xây dựng hệ thống thu nhận dữ liệu quan trắc; Đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống thu nhận dữ liệu quan trắc; Kết quả thử nghiệm xây dựng hệ thống thu nhận dữ liệu quan trắc dựa trên công nghệ IoT.
9 Đánh giá tính khả thi và mức độ sẵn sàng tham gia Chương trình trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR) tại Việt Nam / TS. Kim Thị Quý Ngọc, TS. Nguyễn Trung Thắng, ThS. Đặng Thị Phương Hà // Môi trường .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 22-24 .- 363.7
Khái niệm về Chương trình trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất; Các quy định pháp lý về Chương trình trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất; Đánh giá tính khả thi và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp khi triển khai Chương trình trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất; Giải pháp đảm bảo sự sẵn sàng tham gia của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong triển khai Chương trình trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất.
10 Đánh giá vi nhựa trong môi trường nước ở Việt Nam / TS. Emilie Strady, Nguyễn Minh Trang // Môi trường .- 2021 .- Số 9 .- Tr. 25-27 .- 363.7
Đánh giá vi nhựa trong môi trường nước tại Việt Nam; Sự tích lũy vi nhựa trong một số loài sinh vật thủy sinh ở Việt Nam; Một số khuyến nghị.