Bài viết đưa ra góc nhìn tổng quan hơn về tình hình hoạt động của ngành ngân hàng trong 6 tháng đầu năm và những đánh giá bước đầu về năm 2021 cũng như giai đoạn sắp tới
Bài viết xác định những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 40 công ty ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ năm 2016 - 2020. Bằng việc sử dụng lần lượt các mô hình Pooled OLS, FEM, REM, PCSE cùng việc kiểm định để lựa chọn mô hình, cuối cùng cho thấy mô hình PCSE là hợp lý nhất. Kết quả cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động gồm tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu; Quy mô doanh nghiệp; Tỷ trọng tài sản cố định; Kỳ thu tiền bình quân.
Bài viết nhận định nguy cơ xảy ra bong bóng tài sản hiện nay tương đối thấp. Sự tăng giá chứng khoán và bất động sản trên cơ sở những yếu tố phản ánh cung cầu thông thường của thị trường, chưa xa rời giá trị nội tại của tài sản và chưa có yếu tố lạc quan phi lý trên thị trường
Thận trọng là một trong những nguyên tắc cơ bản và lâu đời nhất của kế toán tài chính có ảnh hưởng đáng kể đến vấn đề bảo toàn vốn của đơn vị. Trên cơ sở nghiên cứu nội dung của tính thận trọng trong kế toán và bảo toàn vốn, bài viết làm sáng tỏ mối quan hệ giữa hai phạm trù này, từ đó góp phần khẳng định ý nghĩa của tính thận trọng trong kế toán cả về lý thuyết và thực tiễn.
Bài báo này nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo. Nhóm nghiên cứu tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu, đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, sau đó thu thập dữ liệu và phân tích dựa trên các phần mềm thống kê như SPSS, Smart-PLS sem. Dữ liệu khảo sát 333 đối tượng là sinh viên năm 2,3,4 và sinh viên đã tốt nghiệp trên 17 ngành đào tạo tại trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST). Kết quả phân tích cho thấy có 6 nhân tố tác động tới sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại TUCST. Mức độ tác động xếp theo thứ tự là: Nhân tố Chất lượng giảng viên; Sự tin cậy vào nhà trường có tác động bằng nhau và mạnh nhất; Mức độ ảnh hưởng lớn thứ ba là nhân tố: Chương trình đào tạo; Cơ sở vật chất và thiết bị; Sự phù hợp về phí dịch vụ đào tạo và Môi trường giáo dục.
Ví điện tử đang góp phần giơ tăng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong xã hội. Với sinh viên, ví điện tử có thể dùng để thanh toán tiền học phí, tiên điện, tiền internet và các dịch vụ khác. Tại nghiên cứu này, nhóm tác giả tìm các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các Trường Đại học tại Hà Nội với bộ dữ liệu 575 kết quả khảo sát. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích các nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) và các biến được trích rút để phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra Tính dễ sử dụng, Hữu ích cảm nhận, Thái độ đối với ví điện tử và Ảnh hưởng xã hội tác động dương lên Hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các Trường Đại học tại Hà Nội. Đồng thời nhóm tác giá đề xuất một số giải pháp đối với doanh nghiệp và các bên liên quan, giúp thanh toán qua ví điện tử ngày càng phát triển, an toàn, tiện lợi và hiệu quả trong nền kinh tế nói chung và trong sinh viên nói riêng.
Nghiên cứu này tập trung làm rõ khái niệm doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học và phân tích thực trạng doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học công lập tại Việt Nam. Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình. Doanh nghiệp KH&CN được lựa chọn nghiên cứu thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU). Đây là hai trường đại học uy tín và đi đầu trong hoạt động nghiên cứu và chuyên giao KH&CN. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của mô hình doanh nghiệp này. Trên cơ sở phản tích thực trạng, tác giả hàm ý một số giải pháp nhằm phát triển mô hình doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học tại Việt Nam.
Quyết định đầu tư là một trong những quyết định tài chính quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp. Tuy vậy, trong thực tế có nhiều dự án khi triển khai không đạt hiệu quả mà là nguyên nhân là ngay từ khâu thẩm định dự án ban đầu đã có nhiều thiếu sót, gây thiệt hại lớn cho ngân sách nhà nước. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư nói chung, chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư nói riêng là một yêu cầu cần thiết khách quan nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng được coi là điều kiện tiên quyết để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Nghiên cứu này tập trung vào nhân tố lập luận đạo đức để giải thích thái độ và ý định tiêu dùng hàng nhái của người tiêu dùng Việt Nam. Cụ thể hơn, tác giả tập trung vào tác động trực tiếp và gián tiếp của cơ chế hợp lý hóa đạo đức và tách rời đạo đức đến ý định tiêu dùng hàng nhái thòng qua thái độ tích cực với hành vi này. Kết quả kiểm định với kỹ thuật PLS-SEM cho thấy rằng thái độ tích cực đối với việc tiêu dùng hàng nhái có tác động dương đến ý định mua hàng nhái. Quan trọng hơn, nghiên cứu cho thấy hai thành phần của nhân tố lập đạo đức gằm sự hợp lý hóa đạo đức và sự tách rời đạo đức có tác động trực tiếp và gián tiếp đến ý định mua hàng nhái thông qua thái độ. Do đó, nghiên cứu này đưa ra một vài hàm ý học thuật và quản lý quan trọng.