Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chiến lược kinh doanh bao gồm chiến lược dẫn đầu chi phí, chiến lược khác biệt hóa đến hành vi quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mẫu bao gồm 622 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 2011-2019 và phân tích mô hình hồi quy dạng bảng động. Kết quả cho thấy chiến lược kinh doanh khác nhau có tác động khác nhau đến hành vi quản trị lợi nhuận. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý cho các bên liên quan bao gồm nhà đầu tư, cơ quan quản lý và doanh nghiệp niêm yết.
Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong hệ thống kiểm soát nội bộ, hoạt động tạo lập nề nếp kỷ cương, đạo đức, cơ cấu tổ chức. Nếu thiếu một môi trường kiểm soát hiệu quả thì các thành phần còn lại dù có chất lượng cũng sẽ ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của kiểm soát nội bộ, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước, trong đó có kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Bài viết này, đánh giá môi trường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động này.
Bài viết được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người dân tại Quảng Ngãi, từ đó đưa ra các khuyến nghị góp phần nâng cao sự tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (DN) đóng vai trò quan trọng trong tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững cho các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh. Bài viết phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của DNNVV và hiệu quả tài chính qua yếu tố gồm: Sự hài lòng khách hàng, danh tiếng DNNVV và lợi thế cạnh tranh của DNNVV. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố danh tiếng DNNVV và lợi thế cạnh tranh đóng vai trò trung gian tác động đến hiệu quả tài chính DNNVV trong các hoạt động trách nhiệm xã hội của DNNVV.
Bài viết này kiểm định mô hình nghiên cứu để phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro trong chiến lược hội nhập theo chiều ngang của các doanh nghiệp (DN) nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố rủi ro trong chiến lược hội nhập theo chiều ngang của các DN tại TP. Hồ Chí Minh chịu sự tác động của 6 yếu tố, theo thứ tự giảm dần gồm: (i) Theo đuổi sự tương quan viển vông; (ii) Hiểu sai vị thế đối thủ cạnh tranh; (iii) Theo đuổi mối tương quan nhỏ, ít ảnh hưởng; (iv) Hiểu sai sự đóng góp từ các đơn vị kinh doanh; (v) Ảnh hưởng tiêu cực trong chuyển giao bí quyết; (vi) Sai lầm trong quản lý danh mục sản phẩm.
Qua khảo sát các công trình nghiên cứu, bài viết này nhận diện hệ thống lý thuyết nền tác động đến tính sẵn sàng chấp nhận áp dụng IFRS của nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam, để làm cơ sở thay đổi hành động trong thời gian tới khi triển khai chuẩn mực này vào công tác kế toán.
Trình bày công cuộc chuyển đổi số trong thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) được triển khai cùng với các chương trình tuyên truyền, phổ biến về tài sản trí tuệ. Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của kinh tế số, quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) là một tài sản vô hình có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Vấn đề quản trị tài sản trí tuệ trở thành một trong những khía cạnh có ý nghĩa quyết định đến sự tăng trưởng của các SME.
Nghiên cứu phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư tại Việt Nam, làm rõ những thuận lợi và khó khăn và gợi ý các hàm ý chính sách nhằm cải thiện hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nâng cao nguồn vốn, đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững trong thời kỳ hội nhập.
Trình bày một phương pháp hiệu quả trong xử lý số liệu nhiều chiều là phương pháp phân tích thành phần chính. Sau đó, bài viết áp dụng phương pháp này để xây dựng chỉ số đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo tại Việt Nam.
Nghiên cứu này đánh giá tác động của việc nhận tiền gửi từ di cư nội địa đến tài chính toàn diện ở Việt Nam, biểu hiện qua khả năng sử dụng các dịch vụ ngân hàng của hộ gia đình. Kết quả từ phương pháp bình phương nhỏ nhất hai giai đoạn (2SLS) cho thấy nhìn chung việc nhận được tiền gửi làm tăng khả năng hộ có tài khoản tại ngân hàng và sử dụng các dịch vụ thẻ do ngân hàng cung cấp. Xét theo khu vực nông thôn và thành thị, nhận tiền gửi từ di cư nội địa làm tăng khả năng mở tài khoản ngân hàng của hộ ở cả hai khu vực. Tuy nhiên, nhận được tiền gửi từ di cư nội địa chỉ có tác động làm tăng khả năng sử dụng dịch vụ thẻ đối với các hộ ở khu vực nông thôn. Kết quả nghiên cứu này cho thấy vai trò tích cực của tiền gửi từ di cư nội địa trong việc tăng khả năng sử dụng các dịch vụ ngân hàng của hộ gia đình, từ đó góp phần tăng cường tài chính toàn diện ở Việt Nam.