CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tổ chức không gian kiến trúc cao ốc văn phòng tại Tp. Hồ Chí Minh theo định hướng sinh thái / Lê Thị Hồng Na, Tạ Công Tiến // Kiến trúc .- 2021 .- Số 318 .- Tr. 32-37 .- 721
Hệ thống gồm 9 giải pháp thiết kế theo định hướng sinh thái áp dụng cho 6 loại không gian chức năng trong cao ốc văn phòng tại Tp. Hồ Chí Minh được đưa ra dựa trên kết quả khảo sát 50 cao ốc văn phòng tại khu vực trung tâm Tp. Hồ Chí Minh và áp dụng một số lý thuyết thiết kế theo định hướng sinh thái trên thế giới.
2 Đề xuất xây dựng hệ sinh thái AI cho Việt Nam : một mô hình sơ khởi nhưng mang tính quyết định thành bại / Trịnh Quang Vũ, Dương Tuấn Kiệt, Lương Thị Ngân, Nguyễn Thị Thanh Hằng, Trần Thảo Mi // .- 2021 .- Tr. 13-17 .- 004
Đề xuất xây dựng hệ sinh thái AI cho Việt Nam, bao gồm 5 trụ cột cốt lõi và liên kết chặt chẽ với nhau: Trụ cột 1 – Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo toàn cầu; Trụ cột 2 – Nền kinh tế; Trụ cột 3 – Hệ thống tài chính; Trụ cột 4 – Doanh nghiệp và đội ngũ nhân sự (tài chính, tiếp thị và quản lý); và Trụ cột 5 – Các vấn đề liên quan đến xã hội và đạo đức. AI được hiểu đơn giản là sự mô phỏng trí thông minh của con người bằng các máy móc, phần mềm được lập trình để suy nghĩ giống con người và bắt chước hành động của họ, đã trở thành một trong những kỹ thuật và công nghệ “nóng” nhất hiện nay.
3 Từ công trình xanh tới khu đô thị xanh : giải pháp hướng tới mục tiêu phát triển bền vững / Lưu Thị Thanh Mẫu, Lê Thị Hồng Na // Kiến trúc .- 2021 .- Số 318 .- Tr. 43-47 .- 720
Các tiêu chuẩn đánh giá công nhận khu đô thị xanh và các mô hình khu đô thị xanh điển hình trên thế giới được giới thiệu. Một số bài học kinh nghiệm về thực hành công trình xanh được làm rõ thông qua phân tích dự án thực chứng chưng cư cao tầng Diamond Lotus Riverside. Các tiêu chí xây dựng mô hình khu đô thị xanh đề xuất áp dụng trong thiết kế quy hoạch xây dựng khu đô thị mới hướng tới phát triển bền vững trong bối cảnh Việt Nam hiện nay.
5 Vai trò của thiết kế cảnh quan bề mặt với hiện tượng “đảo nhiệt đô thị” / TS. KTS. Nguyễn Ngọc Nương // Kiến trúc .- 2021 .- Số 318 .- Tr. 81-83 .- 720
Bối cảnh hiện nay; Định hướng thiết kế cảnh quản bề mặt đô thị; Sử dụng vật liệu bề mặt cứng nhằm làm giảm đảo nhiệt đô thị; Kết luận.
6 Mô hình hóa và thực nghiệm xác định sự khuếch tán ion clo vào kết cấu bê tông cốt thép trong môi trường biển Việt Nam / Đặng Thị Thu Hiền, Nguyễn Trọng Chức, Nguyễn Thanh Sang // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 14-18 .- 693
Sử dụng mô hình phần tử hữu hạn để dự đoán sự phân bố hàm lượng hàm lượng ion clo theo chiều sâu cho công trình cầu cảng K12C ở Việt Nam với thời gian sử dụng 20 năm và được so sánh với kết quả thực nghiệm ở hiện trường.
7 Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để lựa chọn phương án thiết kế xây dựng / ThS. Lê Hải Quân // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 24-28 .- 624
Trình bày nội dung phương pháp thứ bậc (AHP) và đề xuất giải pháp áp dụng phương pháp này để lựa chọn phương án thiết kế xây dựng qua một ví dụ minh họa.
8 Nghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô ở Việt Nam / ThS. Trần Thị Thúy // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 29-32 .- 624
Trình bày một số vấn đề cần chú ý khi thi công mặt đường hỗn hợp, móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng để hạn chế hiện tượng nứt trên các Quốc lộ tại Việt Nam.
9 Lợi thế so sánh và sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam / Nguyễn Trúc Lê, Nguyễn Anh Thu, Nguyễn Quốc Việt // .- 2021 .- Số 9(750) .- Tr. 21-23 .- 650
Trình bày lợi thế so sánh và sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của Việt Nam. Đối với sự tham gia vào GVCs theo ngành, giá trị gia tăng nội địa trong xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thấp hơn đáng kể so với ngành sơ cấp gồm nông nghiệp, khai thác mỏ và ngành dịch vụ. Điều này phản ánh rõ bản chất gia công, chế biến và chế tạo của ngành công nghiệp Việt Nam, đồng thời cũng nhấn mạnh vai trò và tiềm năng của nhóm ngành nông nghiệp trong việc cải thiện vị thế của Việt Nam.
10 Vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp 3 điểm trong xử lý số liệu quan trắc thủy văn công trình giao thông / PGS. TS. Phạm Văn Thoan // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 33-42 .- 624
Trình bày chi tiết phương pháp 3 điểm được sử dụng trong tính toán thủy văn công trình. Đưa ra kết luận và kiến nghị cần thiết cho người làm công tác khảo sát, nghiên cứu thủy văn và thiết kế công trình.