CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Triển khai ứng dụng công nghệ 4.0 trong ngành dệt-may, da ở tỉnh Đồng Nai / Hà Thị Ngọc Oanh, Phạm Quang Văn // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 90-99 .- 338
: Bài báo là một phần nội dung công trình nghiên cứu cấp tỉnh Đồng Nai, tác giả đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ 4.0 trong các doanh nghiệp dệt-may, da đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Bằng phương pháp phân tích SWOT nêu được điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức là cơ sở thực tiễn quan trọng đề xuất giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tăng cường triển khai ứng dụng công nghệ 4.0 trên địa bàn tỉnh.
2 Ứng dụng Blockchain trong thương mại điện tử và truy xuất nguồn gốc thuốc / Huỳnh Đệ Thủ, Dương Thanh Nguyên, Nguyễn Thị thu Quyên, Lương Hiểu // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 100-106 .- 381.142
Phát triển hệ thống thương mại điện tử kết hợp với truy xuất nguồn gốc thuốc dựa trên nền tảng công nghệ Blockchain với tên gọi là Parachain. Mô hình kết nối các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thuốc nhằm cải thiện hiệu quả của chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng sản phẩm giảm tình trạng thuốc giả ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
3 Ứng dụng công nghệ xử lý nước và môi trường tại Công ty Nam An / // .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 45-46 .- 628.4
Công ty TNHH Môi trường Công nghệ cao Nam An một trong số những công ty tham gia thành lập chi hội vật lý doanh nghiệp của hội Vật lý Việt Nam. Gồm nhiều sản phẩm kinh doanh các hệ thống thiết bị công nghệ cao không ngừng nâng cấp và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh trên thị trường. Với hệ thống thiết bị xử lý nước ngầm và nước mặt Công ty luôn mong muốn nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu người dùng.
4 Giải pháp về chính sách để phát triển công nghệ cao với ngành công nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Xuân Đóa, Nguyễn Mạnh Quân, Nguyễn Văn Hải // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 3-11 .- 600
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, xu hướng phát triển các ngành lĩnh vực hiện nay luôn gắn liền với công nghệ cao. Các chính sách phát triển công nghệ cao tại Việt Nam đang hướng đến thực hiện mục tiêu nghiên cứu làm chủ và phát triển. Tại Tp. Hồ Chí Minh cơ chế chính sách đã được triển khai tuy nhiên vẫn bộc lộ nhiều bất cập cần được điều chỉnh tháo gỡ nhằm hỗ trợ tốt cho các doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển.
5 Đánh giá tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của chủ hộ gia đình Việt Nam / Lê Hoàng Đức // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 12-18 .- 332.12
Bài viết sử dụng mô hình hồi quay Probit dựa trên bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình để đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính thông qua việc các yếu tố đặc tính cá nhân của chủ hộ. Kết quả cho thấy độ tuổi sử dụng tín dụng chính thức và mối quan hệ này la phi tuyến, đồng thời giới tính ảnh hưởng đến việc sử dụng tài khaorn chính thức và phụ nữa có khuynh hướng sử dụng kênh tín dụng chính thức nhiều hơn.
6 Nhân tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Phạm Quốc Hải, Lê Minh Huy // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 19-27 .- 332.12
Nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá nợ xấu của 29 ngân hàng thương mại cổ phần có vốn lớn nhất tại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019. Kết quả cho thấy nợ xấu năm trước, tỷ lệ đòn bẩy và tốc độ tăng trưởng tín dụng có tác động đến sự gia tăng nợ xấu của ngân hàng. Trong khi các nhân tố về tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ dự phòng PRTD lại cho kết quả cùng chiều với nợ xấu. Từ các kết quả nghiên cứu sau khi thực nghiệm, các giải pháp liên quan dựa trên nhân tố trên được đề xuất hạn chế nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được.
7 Cách mạng công nghiệp 4.0: Cơ hội và thách thức với ngành công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Đắng // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 34-41 .- 600
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đnag diễn ra trên phạm vi toàn thế giới. Những ảnh hưởng to lớn và khó lường của cuộc cách mạng đang dần định hình tương lai của Việt Nam nói chung và Tp. Hồ Chí Minh nói riêng. Ngành Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh với trình độ phát triển thấp cả về công nghiệp hóa hiện đại hóa cũng như nền tảng tri thức, sẽ thay đổi căn bản, toàn diện thúc đẩy đổi mới sáng tạo nắm bắt cơ hội của cuộc cách mạng Công nghiệp mang lại nhằm xây dựng theo hướng hiện đại hóa.
8 Giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành kế toán : khó khăn và giải pháp / Đoàn Thị Trà My // Khoa học Đại học Quảng Nam .- 2021 .- Số 20 .- Tr. 29-38 .- 428
Tiếng Anh chuyên ngành hiện nay đang được giảng dạy ở các trường Đại học trên cả nước và đóng vai trò quan trọng trong hành trang của sinh viên sau khi ra trường. Thực tế cho thấy nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng Tiếng Anh tốt sẽ tìm được cộng việc tốt hơn các em không thông thạo Tiếng Anh. Sinh viên dù đã được trang bị kiến thức chuyên ngành nhưng các em chưa đáp ứng được nhu cầu môn học. Bài viết chỉ ra một số khó khăn trong việc dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên nâng cao và học tốt hơn.
9 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên tại Trường Đại học Tài chính – Kế toán / Trần Thị Thanh Thanh // .- 2021 .- Số 20 .- Tr. 82-90 .- 378
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên tại Trường Đại học Tài chính – Kế toán . Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên tại trường Đại học: xã hội, phương pháp giảng dạy của giảng viên, niềm tin của sinh viên, sự cải tiến về chất lượng dịch vụ, cơ hội việc làm trong tương lai.
10 Ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chính và phân cụm dữ liệu đánh giá kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục Đại học / Lê Phước Thành // .- 2021 .- Số 20 .- Tr. 91-100 .- 378
Bài báo chỉ ra những điểm mạnh, yếu về hoạt động của các trường theo các tiêu chuẩn, mối quan hệ giữa các lĩnh vực cũng như so sánh mức độ đánh giá giữa các trung tâm kiểm định với nhau. Đây là cơ sở để thực hiện việc đối sánh và cải tiến chất lượng tại cơ sở giáo dục.