CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng của chiều rộng khe nứt giới hạn trong thiết kế kết cấu bê tông cốt thép vùng ven biển / TS. Võ Mạnh Tùng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 3-9 .- 693
Phân tích so sánh quy định chiều rộng khe nứt giới hạn và ảnh hưởng của những quy định này tới việc thiết kế công trình bê tông cốt thép.
2 Ảnh hưởng của các tham số hình học đến ứng xử ổn định phi tuyến của cột thép tiết diện thay đổi / TS. Nguyễn Trọng Hà, TS. Phan Văn Phúc, ThS. Phan Văn Long // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 10-18 .- 624
Khảo sát sự ảnh hưởng tỷ lệ độ dốc của cấu kiện, sự thay đổi bề rộng bản cánh đến sự ứng xử của cột tiết diện thay đổi theo điều kiện ổn định phi tuyến phục vụ cho người thiết kế và thi công trong việc xác định sức chịu tải của cột thép tiết diện thay đổi.
3 Xác định tải trọng gió tác dụng lên dây co của trụ viễn thông theo tiêu chuẩn Mỹ TIA-222-G tại Việt Nam / TS. Trương Việt Hùng, PGS. TS. Vũ Quốc Anh // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 19-26 .- 624
Trình bày lý thuyết tính toán áp lực gió lên công trình tháp trụ thép, tải gió lên dây co theo tiêu chuẩn TIA-222-G và ví dụ tính toán cụ thể như tính tải gió lên dây co.
4 Nghiên cứu thực nghiệm xác định ứng xử của vách liên hợp thép – bê tông được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt / TS. Nguyễn Hoàng Quân, ThS. Lê Đăng Dũng, TS. Nguyễn Huy Cường, PGS. TS. Nguyễn Xuân Huy, Nguyễn Thành Tâm // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 27-34 .- 693
Thí nghiệm mẫu vách liên hợp chịu tải trọng đứng và ngang đồng thời đến khi biên chịu kéo bị nứt và cốt thép đai đạt giới hạn chảy; Thí nghiệm mẫu vách trên được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt.
5 Phát triển công nghệ cao : kinh nghiệm của Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam / Lại Trần Tùng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- Số 8(246) .- Tr. 50-58 .- 327
Phân tích một số kinh nghiệm của Hàn Quốc về phát triển công nghiệp công nghệ cao, từ đó đúc rút kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển công nghiệp công nghệ cao hiện nay.
6 Quan hệ Campuchia – Trung Quốc từ năm 2010 đến nay / Trương Quang Hoàn, Vũ Quý Sơn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 10(259) .- Tr. 14-23 .- 327
Nhận diện các yếu tố tác động đến quan hệ Campuchia – Trung Quốc. Phân tích thực trạng quan hệ Campuchia – Trung Quốc kể từ năm 2010 đến nay trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh – quốc phòng, kinh tế và viện trợ phát triển. Đưa ra một số đánh giá kết quả, hạn chế và thách thức trong quan hệ giữa hai nước.
7 Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ tới các quốc gia Đông Nam Á hải đảo / Phạm Thanh Tịnh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 10(259) .- Tr. 32-40 .- 327
Đề cập đến một vài vấn đề liên quan đến sự có mặt của văn hóa Ấn Độ ở Đông Nam Á hải đảo và tác động của nó đối với việc làm thay đổi hoặc phát sinh nhiều thành tố mới của văn hóa Đông Nam Á.
8 Kinh nghiệm giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia và hàm ý cho Việt Nam / Lê Văn Tuyên // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 10(259 .- Tr. 41-50 .- 327
Phân tích những kinh nghiệm quý báu của Malaysia trong giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ đó đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam để giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong FDI, đó là xây dựng chiến lược thu hút FDI hợp lý, hạn chế chuyển giao công nghệ lạc hậu, đẩy mạnh hoạt động R&D.
9 Hiệp định thương mại tự do lục địa Châu Phi (AfCFTA) và khả năng tham gia của Việt Nam / Kiều Thanh Nga // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2021 .- Số 4(188) .- Tr. 9-14 .- 327
Phân tích cơ hội, thách thức và đánh giá triển vọng của AfCFTA đồng thời gợi mở khả năng tham gia của Việt Nam vào hiệp định thương mại tự do lục địa Châu Phi (AfCFTA).
10 Lộ trình đổi mới sáng tạo ASEAN 2019-2025 trong bối cảnh mới / Bùi Thị Thu Lan // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 8(749) .- Tr. 31-33 .- 327
Trình bày lộ trình đổi mới sáng tạo ASEAN 2019-2025 trong bối cảnh mới, với mục tiêu tăng cường hoạt động nghiên cứu KH&CN, đổi mới sáng tạo tại khu vực ASEAN để biến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ mạnh mẽ trên thế giới. Cùng với tác động của đại dịch COVID-19 và ảnh hưởng từ sự cạnh tranh chiến lược của các quốc gia phát triển đã khiến cho cơ chế, chính sách của các quốc gia cũng như các khu vực cần có sự điều chỉnh, đặc biệt với khu vực ASEAN. Lộ trình đổi mới sáng tạo ASEAN 2019-2025 vì vậy trở thành ưu tiên thực hiện của các quốc gia thành viên ASEAN sau đại dịch COVID-19.