CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của các biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU / Lê Thị Việt Nga, Doãn Nguyên Minh, Bùi Thị Thu // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 3-10 .- 658
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU trong 5 năm gần đây đạt mức tăng trưởng trung bình hàng năm là -2,63%. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường này trong những tháng cuối năm 2020 tăng dần, nhưng tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả năm vẫn là -26,1%, đưa EU xuống vị trí thứ 4 về kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc suy giảm giá trị xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU trong những năm gần đây, trong đó có nguyên nhân từ các biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ. Bài viết này sử dụng mô hình trọng lực với các số liệu cần thiết được thống kê bởi COMTRADE, WB, WTO trong giai đoạn 2000-2019 nhằm đánh giá tác động của các biện pháp kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, từ đó có thể đề xuất những giải pháp, kiến nghị để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy các biện pháp SPS của EU thực sự có tác động làm cản trở đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, trong khi các biện pháp TBT không có tác động cản trở đến xuất khẩu.
2 Đặc điểm kiểu gen HLA các mẫu máu cuống rốn lưu trữ tại bệnh viện Nhi Trung ương / Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thùy Trang // .- 2021 .- Số 7(Tập 143) .- Tr. 8-14 .- 610
Phân tích đặc điểm kiểu gen HLA các mẫu máu cuống rốn lưu trữ tại bệnh viện Nhi Trung ương. HLA là gen nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể số 6 ở người gồm nhiều locus và thường di truyền theo cụm. Việc định typ HLA là cần thiết trong việc lựa chọn được cặp ghép phù hợp đặc biệt trong ghép tế bào gốc tạo máu tránh các biến chứng thải bỏ mảnh ghép hoặc mảnh ghép chống nhủ. Nghiên cứu cắt ngang xác định tỷ lệ các allele HLA-A, HLA-B, HLA-DRB1 và haplotyp của các lucus gen này trên 233 mẫu máu cuống rốn được lưu trữ tại Ngân hàng tế bào gốc Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2011-2014.
3 Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi / Trần Chí Thiện, Trần Nhuận Kiên // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 19-25 .- 658
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có tác dụng rất lớn trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Vùng dân tộc thiểu số và miền núi của nước ta có tiềm năng to lớn trong thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo với các sản phẩm nông, lâm đặc sản, dược liệu cũng như du lịch sinh thái cộng đồng, trong đó nhiều sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ. Đáng tiếc, đã có một số hiện tượng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ nổi cộm. Vì vậy, bên cạnh việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trí tuệ, đòi hỏi phải có các giải pháp tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ để hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Trước hết, cần tập trung hỗ trợ tạo lập tài sản trí tuệ và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ; sau đó, tập trung vào việc quản lý và khai thác các lợi ích của tài sản trí tuệ đã được bảo hộ.
4 Mối quan hệ của năng lực hấp thụ, tích hợp đa kênh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ / Nguyễn Phương Linh, Cao Tuấn Khanh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 26-36 .- 658
Thị trường bán lẻ thời quan qua chứng kiến nhiều thay đổi, biến động. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ sức ép hội nhập toàn cầu và sự thay đổi nhanh chóng trong nhu cầu và thị hiếu khách hàng đã ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng cạnh tranh cũng như kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ. Năng lực hấp thụ và năng lực tích hợp đa kênh được xem là hai trong số những năng lực quan trọng giúp các doanh nghiệp thích nghi tốt với các điều kiện và môi trường kinh doanh mới. Bài viết tập trung nghiên cứu mối quan hệ và sự ảnh hưởng của năng lực hấp thụ tới năng lực tích hợp đa kênh và mối quan hệ giữa năng lực tích hợp đa kênh đến kết quả kinh doanh gắn với khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam (DNBLVN). Trên cơ sở hệ thống hóa một số cơ sở lý luận có liên quan, xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định mô hình giả thuyết nghiên cứu ban đầu. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu dược thu thập từ kết quả khảo sát 201 nhà quản trị cấp trung và cấp cao của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam. Số liệu được phân tích bởi mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên cơ sở sử dụng phương pháp phân tích PLS-SEM. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hưởng mạnh mẽ và tích cực của năng lực hấp thụ tới năng lực tích hợp đa kênh đồng thời sự thay đổi tích cực của năng lực tích hợp đa kênh giúp cải thiện đáng kể kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
5 Ứng dụng thẻ điểm quản trị công ty trong đánh giá công ty cổ phần có vốn nhà nước, nghiên cứu trường hợp tại Công ty Cổ phần Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4 / Lưu Thị Minh Ngọc, Nguyễn Phương Mai, Đặng Thị Hương // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 55-61 .- 658
Trong những năm gần đây, quản trị công ty trở thành một lĩnh vực được nhiều học giả và doanh nghiệp quan tâm và nghiên cứu, đặc biệt sau sự sụp đổ của các tập đoàn và ngân hàng lớn trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu này vận dụng bộ tiêu chí thẻ điểm quản trị công ty tại Việt Nam (Vietnam Listed Company Awards, 2018) để đánh giá và phân tích thực trạng quản trị công ty tại Công ty Cổ phần Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4. Phương pháp nghiên cứu tại bàn được sử dụng với nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn công khai như website chính của công ty, sở giao dịch chứng khoán, website vietstock. Kết quả nghiên cứu cho thấy quản trị công ty của công ty đạt mức căn bản, về cơ bản các tiêu chí về quản trị công ty mới dừng lại ở mức độ tuân thủ luật pháp, trong đó nhiều tiêu chí cơ bản còn chưa được thực hiện, đặc biệt các tiêu chí về công bố thông tin và tính minh bạch, trách nhiệm của hội đồng quản trị, vai trò của các bên liên quan. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, công ty cần tập trung cải thiện và điều chỉnh các hoạt động quản trị công ty theo 42 tiêu chí tuân thủ, đồng thời áp dụng thống kê quốc tế để cải thiện, nâng cao hình ảnh, uy tín và thương hiệu nhằm thu hút các nguồn đầu tư.
6 Ảnh hưởng của hành vi tương tác qua truyền thông mạng xã hội đến trung thành thương hiệu : trường hợp khách du lịch tại Đà Nẵng / // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 53 .- Tr. 62-64 .- 658
Đánh giá sự ảnh hưởng của các cấp độ hành vi tương tác qua truyền thông mạng xã hội đến mối quan hệ thành viên trong cộng đồng xã hội trực tuyến và trung thành thương hiệu trong bối cảnh nghiên cứu là điểm đến du lịch. Khảo sát online được thực hiện để thu thập dữ liệu từ những khách du lịch nội địa là những người đã từng đến du lịch ở Đà Nẵng và có sự tương tác trên Facebook như bình luận, chia sẻ, tạo dựng nội dung về điểm đến Đà Nẵng. Với 265 bản câu hỏi hợp lệ đã được đưa vào phân tích và kiểm định giả thuyết thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM). Kết quả thể hiện các mối quan hệ giữa các nhân tố đều có ý nghĩa về mặt thống kê, ngoại trừ giả thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa hành vi bình luận và trung thành thương hiệu. Cuối cùng, những hàm ý liên quan đến lý thuyết và quản lý được thảo luận.
7 Xây dựng kỹ thuật real-time COLD-PCR có độ nhạy cao để phát hiện đột biến rtA194T kháng thuốc tenoforir điều trị viêm gan B / // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 7(Tập 143) .- Tr. 15-23 .- 610
Phân tích, xây dựng kỹ thuật real-time cold-PCR có độ nhạy cao để phát hiện đột biến RTA194T kháng thuốc tenoforir điều trị viêm gan B. Đột biến rtA194T trên vùng gen mã hóa cho enzym Rtase của HBV được chứng minh có liên quan đến tình trạng kháng thuốc Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) trong điều trị viêm gan B mạn tính. Kỹ thuật sau đó đã được thử nghiệm để phát hiện đột biến rtA194T trên 75 mẫu huyết thanh bệnh nhân viêm gan B mạn tính đã và đang điều trị với TDF, kết quả là không có trường hợp bệnh nhân nào mang đột biến rtA194T. Điều đó cho thấy, kỹ thuật real-time COLD-PCR sử dụng TaqMan LNA probe có độ nhạy cao (0,1% mt/wt) với thời gian thực hiện nhanh trong vòng 3 giờ có tiềm năng ứng dụng trong việc sàng lọc sớm đột biến rtA194T liên quan tới kháng thuốc TDF để tư vấn và theo dõi hiệu quả việc điều trị thuốc TDF cho bệnh nhân viêm gan B trong tương lai.
8 Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại - Nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long / // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 71-82 .- 658
Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của ngân hàng thương mại (NHTM), với trường hợp nghiên cứu điển hình tại ACB - Chi nhánh Thăng Long. Với mô hình EFA, CFA và SEM trên 381 quan sát, các phát hiện chính của nghiên cứu là: (i) các nhân tổ có tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân xếp theo thứ tự bao gồm: Nhận thức sự hữu ích, Hình ảnh ngân hàng, Quy trình phục vụ, Chuẩn chủ quan; (ii) Lãi suất có tác động ngược tới ý định đi vay của khách hàng cá nhân, nên chắc chắn lãi suất thấp là một công cụ hữu hiệu để kích thích cầu vay- vốn; (iii) các giải pháp để gia tăng ý định đi vay ngân hàng thương mại của khách hàng cá nhân cần tập trung vào việc tăng nhận thức sự hữu ích của khách hàng, hình ảnh và sự chuyên nghiệp của ngân hàng.
9 Các yếu tố ảnh hưởng đến bất cân xứng thông tin trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Hiên // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 83-90 .- 658
Đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường cho đến nay. Ngoài tác động trực tiếp của FDI tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam, bài viết còn xem xét tác động tương tác của một số biến kinh tế có mối tương quan với FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam như giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu (EX), mức độ lạm phát (INF) và dân số Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của Việt Nam trong giai đoạn từ 2001 đến 2019, lấy từ nguồn Ngân hàng Thế Giới với mô hình hồi quy tuyến tính OLS, chạy với sự hỗ trợ của phần mềm STATA 14. Kết quả nghiên cứu cho thấy FDI thực sự có sự tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Đây chỉnh là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách phù hợp cho thu hút FDI nói riêng và chính sách kinh tế nói chung trong thời gian tới.
10 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu tại Việt Nam / Phan Hữu Nghị // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 153 .- Tr. 91-104 .- 658
Đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường cho đến nay. Ngoài tác động trực tiếp của FDI tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam, bài viết còn xem xét tác động tương tác của một số biến kinh tế có mối tương quan với FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam như giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu (EX), mức độ lạm phát (INF) và dân số Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của Việt Nam trong giai đoạn từ 2001 đến 2019, lấy từ nguồn Ngân hàng Thế Giới với mô hình hồi quy tuyến tính OLS, chạy với sự hỗ trợ của phần mềm STATA 14. Kết quả nghiên cứu cho thấy FDI thực sự có sự tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Đây chỉnh là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách phù hợp cho thu hút FDI nói riêng và chính sách kinh tế nói chung trong thời gian tới.