CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu khả năng xử lí màu nhuộm hoạt tính Reactive Blue 220 bằng gum trích li từ hạt me / Nguyễn Thị Ngọc Mai, Nguyễn Thị Ngọc Thảo, Dương Thị Giáng Hương // .- 2021 .- Tập 18 số 9 .- Tr. 1699-1770 .- 660
Trong nghiên cứu này gum được trích li thành công từ hạt me và sử dụng làm vật liệu để xử lí màu nhuộm hoạt tính Reactive Blue 220 – RB220. Hiệu quả khử màu và khử COD của gum trích li từ hạt me đã được khảo sát với các yếu tố ảnh hưởng như: pH, thời gian khuấy, tốc độ khuấy, nồng độ màu và nồng độ gum. Tại điều kiện tối ưu gum trích li từ hạt me đạt hiệu suất khử màu và khử COD lần lượt là 74.4% và 83.3%. Như vậy nghiên cứu này cho thấy gum trích li từ hạt me là một chất keo tụ xanh thân thiện với môi trường và rất có tiềm năng ứng dụng trong xử lí nước thải dệt nhuộm.
2 Định hướng giáo dục – đào tạo cho Việt Nam trước tác động cách mạng công nghiệp 4.0 / Trương Khánh Vọng // Dạy và học ngày nay .- 2021 .- Kì 1 tháng 11 .- Tr. 6-7, Tr. 14 .- 370
Định hướng giáo dục – đào tạo cho Việt Nam trước tác động cách mạng công nghiệp 4.0 để chuẩn bị cho thế hệ tương lai và tăng năng lực cạnh tranh của người Việt chúng ta cần xây dựng một hệ thống giáo dục – đào tạo thức đẩy đổi mới và sáng tạo, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học tập suốt đời và khả năng phát triển lâu dài của người học.
3 Hiệu quả giảm đau sau mổ của phương pháp gây tê mặt phẳng cơ dựng sống dưới hướng dẫn của siêu âm trong phẫu thuật bắc cầu mạch vành / Trần Thị Thanh Hà, Nguyễn Hữu Tú, Đỗ Nguyên Vũ // .- 2021 .- Số 7(Tập 143) .- Tr. 33-40 .- 610
Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ bằng phương pháp gây tê mặt phẳng cơ dựng sống dưới sự hướng dẫn của siêu âm (ESPB) trong phẫu thuật bắc cầu mạch vành so với giảm đau thường quy do bệnh nhân tự kiểm soát bằng morphin (bơm PCA morphin). Đau sau mổ có thể dẫn đến các biến chứng như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, xẹp phổi, suy hô hấp, viêm phổi, giảm vận động, thuyên tắc mạch… tăng nguy cơ biến chứng, tử vong sau phẫu thuật. Nghiên cứu cũng ghi nhận gây tê ESPB đạt được hiệu quả giảm đau tốt hơn sau mổ, không phải dùng thêm morphin và rút ngắn thời gian ở khoa Hồi sức ngoại.
4 Ảnh hưởng của quản trị chéo đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam / Ngô Mỹ Trân, Trần Thị Bạch Yến, Lâm Thị Ngọc Nhung // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 154 .- Tr. 80-93 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích sự ảnh hưởng của quản trị chéo đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Số liệu được thu thập từ 130 công ty niêm yết giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019. Số liệu thống kê cho thấy quản trị chéo khá phổ biến trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả phân tích của mô hình REM cho thấy quản trị chéo ở cấp độ cá nhân thể hiện thông qua chỉ tiêu số lượng vị trí thành viên hội đồng quản trị (HĐQT) trung bình mà các thành viên HĐQT có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết. Tuy nhiên, hiệu quả tài chính của công ty sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực khi công ty niêm yết có tỷ lệ thành viên HĐQT nắm giữ từ 3 vị trí thành viên HĐQT trở lên ở các công ty khác nhau quá nhiều. Điều này cho thấy bằng chứng thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam ủng hộ giả thuyết danh tiếng. Việc bổ nhiệm thành viên HĐQT có kiêm nhiệm vị trí thành viên HĐQT ở công ty khác sẽ mang lại lợi ích cho công ty niêm yết vì công ty có thể hưởng lợi từ chuyên môn và các mối quan hệ của các thành viên kiêm nhiệm này. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng cung cấp bằng chứng thống kê ủng hộ giả thuyết bận rộn. Do đó, các công ty niêm yết cần cân nhắc việc bổ nhiệm thêm thành viên HĐQT có quản trị chéo khi HĐQT đã có quá nhiều thành viên nắm giữ từ 3 vị trí thành viên HĐQT trở lên ở các công ty khác nhau.
5 Nghiên cứu định lượng tác động của quản trị nhân sự số đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp / Kiều Quốc Hoàn // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 154 .- Tr. 94-106 .- 658
Bài viết nghiên cứu định lượng tác động của quản trị nhân sự số đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những cải tiến trong bốn nội dung cơ bản của quản trị nhân sự nhờ chuyển đổi số có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam, cụ thể gồm: (1) cải tiến trong tuyển dụng nhân sự số; (2) cải tiến trong quản trị công việc số; (3) cải tiến trong phát triển nhân sự số và (4) cải tiến trong quản trị năng suất nhân sự số. Trên cơ sở kết quả định lượng, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả triển khai các nội dung quản trị nhân sự số, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay.
6 Mở cánh cửa ra thế giới cho dầu mù u của Việt Nam / // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 12(753) .- Tr. 44-45 .- 610
Phân tích thành phần hóa học của dầu mù u, khẳng định được các công dụng chính của dầu là, làm ẩm da, mềm da, tái tạo tế bào mới, kháng khuẩn kháng viêm, giảm đau, làm lành vết thương, đặc biệt dầu mù u rất tốt cho việc phục hồi da sau chấn thương. Đây cũng là nguyên liệu mỹ phẩm đầu tiên tại Việt Nam đăng ký thành công Tiêu chuẩn COSMOS. Việc đầu tư một cách hoàn chỉnh từ nghiên cứu công nghệ sản xuất, tới đăng ký tiêu chuẩn quốc tế để rộng đường cho việc thương mại hóa và xuất khẩu sản phẩm như những gì nhóm nghiên cứu đang làm sẽ mang lại lợi ích đa chiều: tạo cơ hội xuất khẩu cho các sản phẩm dược liệu của Việt Nam, khuyến khích nghiên cứu và đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, gắn kết và mang lại lợi ích kinh tế cho các bên liên quan trong chuỗi giá trị của sản phẩm (nông dân, thương nhân, nhà nghiên cứu, doanh nghiệp).
7 Các hợp chất thiên nhiên từ cây thuốc có tiềm năng chống lại virus SARS-CoV-2 / TS. Phùng Tuấn Giang // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 12(753) .- Tr. 48-50 .- 610
Phân tích các hợp chất thiên nhiên từ cây thuốc có tiềm năng chống lại virus SARS-CoV-2. Từ xưa đến nay, cây thuốc luôn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của con người cũng như kiểm soát các bệnh truyền nhiễm, trong đó có COVID-19. Song song với ứng dụng cây thuốc, bài thuốc y học cổ truyền trong điều trị dịch bệnh này, các nhà khoa học đã tìm kiếm và phân lập được nhiều hợp chất thiên nhiên từ cây thuốc có khả năng chống lại virus SARS-CoV-2 đang gây đại dịch trên toàn thế giới. Mặc dù mới chỉ là nghiên cứu in vitro nhưng các kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng tới phát triển các loại thuốc có nguồn gốc từ thực vật có khả năng chống lại virus này trong tương lai.
8 Làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển chạy tàu ga điện khí tập trung / Đặng Quang Thạch // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 12(753) .- Tr. 41-43 .- 621
Trình bày việc làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển chạy tàu ga điện khí tập trung. Hệ thống điều khiển chạy tàu trong ga đường sắt gồm nhiều thiết bị chuyên dụng và thường được nhập khẩu qua các kênh phân phối độc quyền, nên phụ thuộc về công nghệ và vật tư khi thay thế, sửa chữa. Thông qua đề tài cấp nhà nước, các nhà khoa học đã làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống các thiết bị điều khiển chạy tàu thiết yếu trong ga đường sắt, có khả năng thay thế các sản phẩm nhập ngoại, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao.
9 Rác thải nhựa : thực trạng báo động và thông điệp 4T / Tạ Anh Tuấn // .- 2021 .- Số 12(753) .- Tr. 51-53 .- 363
Trình bày thực trạng báo động của rác thải nhựa và thông điệp 4T: Từ chối – Tiết giảm – Tái sử dụng – Tái chế. Ô nhiễm nhựa đang là một mối nguy ảnh hưởng đến môi trường sống tự nhiên của hầu hết các loài. Rác thải nhựa làm tăng phát thải khí nhà kính, thúc đẩy gia tăng tác động tiêu cực đến biến đổi khí hậu, đe dọa sự tồn tại của các sinh vật biển, tăng tốc số suy thoái của các quần thể san hô và ảnh hưởng đến hệ thống vi sinh vật đại dương. Đặc biệt, hạt vi nhựa phân rã ra tự nhiên có mặt trong nước, hải sản, không khí và có thể hấp thụ vào cơ thể con người qua đường ăn uống, hô hấp, để lại những tác hại tiềm ẩn khó lường đối với sức khỏe.
10 Hiện trạng sử dụng và tác hại của kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản / Nguyễn Trung Hiếu, Lê Thị Thùy Trang // .- 2021 .- Số 12(753) .- Tr. 54-56 .- 610
Trình bày hiện trạng sử dụng và tác hại của kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản. Kháng sinh được sử dụng khá phổ biến trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) để điều trị và phòng tránh dịch bệnh. Tuy nhiên, các tác hại do kháng sinh gây ra trên đối tượng thủy sản chưa được các nhà sản xuất đánh giá cụ thể, cùng với đó, việc quản lý kháng sinh còn lỏng lẻo đã dẫn đến việc lạm dụng thuốc quá mức trong NTTS. Việc sử dụng kháng sinh không đúng cách và buông lỏng kiểm soát sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm vật nuôi, tăng dư lượng kháng sinh gây biến đổi môi trường sinh thái, tăng tính đề kháng kháng sinh trên vi sinh vật gây bệnh ở động vật và người.