Nghiên cứu 3 bình diện kết học, nghĩa học, dụng học cùng việc kết hợp phương pháp phân tích truyền thống (Phân tích câu theo cấu trúc chủ - vị), phương pháp phân tích thành tố trực tiếp (phân tích tầng bậc) vào việc phân tích câu tiếng Việt nhằm tìm ra một hướng đi thỏa đáng, có thể ứng dụng vào thực tiễn dạy và học tiếng Việt.
Bài viết đánh giá các loại hình ưu đãi của Nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam bằng phương pháp phân tích định tính sử dụng công cụ phỏng vấn sâu bán cấu trúc thực hiện với mười lăm doanh nghiệp tại Hà Hội.
Bài viết nghiên cứu tác động của kinh tế ngầm đến công nợ của Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, so sánh mô tả để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, dữ liệu thu thập từ IFM và Tổng cục Thống kê. Kết quả phân tích cho thấy quy mô kinh tế ngầm của Việt Nam đã giảm dần từ năm 1991 là 21,3% đến năm 2017 là 12,5% trê, GDP. Kết quả này cho thấy, Việt Nam đã có những chính sách phù hợp trong việc kiểm soát các hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ
.
Tìm hiểu bối cảnh ra đời, nội dung, đặc điểm của chính sách đối ngoại của Indonesia dưới thời Tổng thống Jokowi. Phân tích kết quả triển khai chính sách đối ngoại của Indonesia thời kỳ cầm quyền của ông Jokowi.
Phân tích tỷ lệ táo bón chức năng ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ. Rối loạn phổ tự kỷ là một rối loạn phát triển tâm thần kinh, bao gồm những khiếm khuyết về tương tác, giao tiếp xã hội và những hành vi bất thường hoặc lặp đi lặp lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ táo bón chức năng ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ là 23,1%, tăng cao hơn rõ rệt ở nhóm trẻ 48-72 tháng (37,03%). Đồng thời tỷ lệ táo bón chức năng tăng hơn 1 cách có ý nghĩa ở nhóm có kèm theo chậm phát triển, rối loạn hành vi và rối loạn cảm giác quan (xấp xỉ 40%). Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tỷ lệ mắc táo bón chức năng ở nhóm tự kỷ mức độ nặng khi so sánh với nhóm tự kỷ mức nhẹ và trung bình. Những kết quả này gợi ý rằng táo bón chức năng là rối loạn đồng mắc phổ biến ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ, cần được đánh giá và điều trị sớm.
Khái quát thực trạng xuất khẩu dệt may của Việt Nam, phân tích các thuận lợi và khó khan của hoạt động xuất khẩu dệt may, từ đó đưa ra một số nhận định và đánh giá về triển vọng xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn tới.
Nêu lên những mục tiêu của Sri Lanka để thu hút FDI trong lĩnh vực dịch vụ trọng tâm và CPC, thực trạng FDI ở Dubai và Sri Lanka, và đưa ra hướng đi để CPC trở thành nhân tố thay đổi đối với sự phát triển kinh tế của Sri Lanka, đồng thời đánh giá triển vọng của mối quan hệ kinh tế bền chặt Sri Lanka – Việt Nam.
Phân tích yếu tố địa lý và lịch sử phát triển chính sách đối ngoại không liên kết qua các giai đoạn. Từ đó đưa ra những triển vọng phát triển quan hệ song phương Việt Nam – Sri Lanka.
Đánh giá những điểm nổi bật trong hợp tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa giữa Việt Nam và Tring Quốc kể từ khi bình thường hóa quan hệ năm 1991 đến nay.