CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chính sách giáo dục của Anh tại Malaya và Hà Lan tại Indonesia từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX / Nguyễn Hữu Phúc // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 6(255) .- Tr. 58-68 .- 370
Phân tích và làm rõ các nội dung chính của chính sách giáo dục của Anh và Hà Lan ở thuộc địa Malaya và Indonesia. Thông qua đó, rút ra những điểm tương đồng trong chính sách giáo dục của Anh ở Malaya và Hà Lan ở Indonesia trong thời kỳ thuộc địa.
2 Phân tích các phương pháp ổn định cần trục bánh lốp / TS. Trần Đức Hiếu // Xây dựng .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 68-72 .- 624
Đề cập đến vấn đề phân tích các phương pháp ổn định cho cần trục bánh lốp, liên quan đến lật đổ nhằm đảm bảo độ an toàn và cung cấp cho người vận hành thông tin dễ nhận biết về độ ổn định hiện tại theo thời gian thực trong một chu kỳ làm việc.
3 Thiết kế cảnh quan thích ứng tự nhiên, văn hóa và xã hội trong bối cảnh phát triển và biến đổi đô thị / ThS. KTS. Doãn Minh Thu // Kiến trúc .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 24-27 .- 720
Trình bày về khái niệm thích ứng; vai trò của thiết kế cảnh quan thích ứng trong sự biến đổi và phát triển đô thị; cảnh quan thích ứng nhu cầu xã hội mới; cảnh quan thích ứng điều kiện tự nhiên; suy ngẫm về một số loại hình không gian cảnh quan ở Hà Nội.
4 Nghệ thuật đương đại kiến tạo không gian công cộng : cảm nhận từ bờ vở Phúc Tân / HS. Trần Hậu Yên Thế // Kiến trúc .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 34-37 .- 720
Chia sẽ một viễn cảnh của nghệ thuật công cộng có sự đóng góp của Nghệ thuật Đương đại của nhà nghiên cứu lịch sử mỹ thuật.
5 Tái thiết không gian công cộng với sự tham gia của cộng đồng tại khu đất bờ vở sông Hồng / KTS. Chu Kim Đức // Kiến trúc .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 38-40 .- 720
Trình bày về không gian bị lãng quên bên bờ sông Hồng, tái thiết không gian công cộng với sự tham gia của cộng đồng, những bài học trong việc tái thiết không gian công cộng cùng cộng đồng đô thị.
6 Công nghệ LiDAR scanner trong công tác xây dựng dữ liệu số bảo tồn di sản kiến trúc / TS. Lê Thị Minh Phương, ThS. Nguyễn Thành Len // Kiến trúc .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 63-67 .- 720
Giới thiệu công nghệ LiDAR scanner, hỗ trợ công tác xây dựng dữ liệu số có độ chính xác cao, tiết kiệm chi phí và thời gian đặc biệt là dữ liệu đo đạc còn được dựng dưới dạng 3D.
7 Hệ thống tiêu chí nhận diện tính bản địa trong kiến trúc đương đại Việt Nam / ThS. KTS. Trần Mạnh Cường // Kiến trúc .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 70-75 .- 720
Trình bày về cấu trúc của vấn đề biểu hiện tính bản địa trong kiến trúc và các cơ sở để nhận diện hiển hiện tính bản địa trong kiến trúc.
8 Di sản trong cuộc sống hiện đại / KTS. Nguyễn Hoàng Phương // Kiến trúc .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 47-50 .- 720
Công trình được xây dựng giai đoạn cuối thế kỷ 19 và trải qua các thời kỳ mở rộng, trùng tu khác nhau, mỗi thời điểm trùng tu đều được đánh dấu bằng các phong cách kiến trúc, vật liệu xây dựng đặc trưng tại thời điểm đó.
9 Nghiên cứu mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty, sự đồng cảm, nội dung tự tạo của người dùng và giá trị thương hiệu / Nguyễn Tấn Lợi, Lê Hoàng Việt Phương, Nguyễn Thị Hương Ly // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 77-89 .- 658.827
Nghiên cứu khám phá và đo lường mối quan hệ giữa nội dung tự tạo của công ty sự đồng cảm, nội dung tự taoh của người dùng và giá trị thương hiệu. Thông qua phân tích nghiên cứu tác giả đề xuất mối quan hệ trực tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu. Đồng thời nghiên cứu so sánh mối quan hệ gián tiếp giữa sự đồng cảm và giá trị thương hiệu thông qua nội dung tự tạo của người dùng.
10 Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Kim Loan, Nguyễn Ngọc Hiền // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 54-65 .- 658.8
Nghiên cứu xác định yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ, nghiên cứu sơ bộ 77 quan sát hợp lệ nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo. Với nghiên cứu gồm 299 người tiêu dùng, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy ý thức sức khỏe phúc lợi hệ sinh thái, an toàn chất lượng rào cản giá trị, rào cản rủi ro, rào cản sử dụng là những yếu tố giải thích ý định mua thực phẩm hữu cơ, một số đề xuất nhằm thu hút người tiêu dùng chọn mua thực phẩm.