CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số nhân tố ảnh hưởng đến nỗ lực học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Ngô Ngọc Hưng, Nguyễn Thị Thu Trang, Trần Anh Dũng // .- 2021 .- Số 48 .- Tr. 87-98 .- 378
Nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của các hoạt động giảng dạy và hỗ trợ sinh viên của trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh đối với nỗ lực học tập của sinh viên. Dữ liệu thu thập qua hình thức khảo sát bằng phiếu câu hỏi với sự tham gia của 500 sinh viên. Kết quả cho thấy các nhân tố có mối tương đồng biến với nỗ lực học tập của sinh viên. Để thúc đẩy nỗ lực học tập của sinh viên cần phải tăng cường các hoạt động phát triển tư duy bậc cao, học tập thông qua tích hợp và chiêm nghiệm, chương tình học tập và kiểm tra, đánh giá, tạo điều kiện để sinh viên tương tác nhiều hơn với giảng viên, tăng độ khó và đa dạng hóa hình thức thi.
2 Tác động của đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Phượng, Đặng Thị Trường Giang // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 19-30 .- 332.12
Nghiên cứu tác động đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018. Để đo lường hiệu quả và chỉ số đổi mới công nghệ của các ngân hàng thương mại Việt Nam, phương pháp phân tích bao dữ liệu được áp dụng dựa trên hai biến đầu ra và ba biến đầu vào. Kết quả cho thấy nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Tobit để xem xét tác động của đổi mới công nghệ đến hiệu quả của các ngân hàng thương mại. Kết quả nghiên cứu chỉ số đổi mới công nghệ trung bình của ngân hàng giảm. Chỉ số đổi mới công nghệ có tác động cùng chiều đến hiệu quả chi phí của ngân hàng. Nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời, tăng trưởng kinh tế, lãi suất tác động cùng chiều. Trong khi đó nợ xấu và lạm phát tác động ngược chiều đến hiệu quả chi phí của ngân hàng.
3 Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Thị Trúc Ngân, Nguyễn Thành Long // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 31-42 .- 658.8
Tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo khi mua sắm trực tuyến của sinh viên Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh. Kế thừa từ mô hình nghiên cứu trước tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện từ momo bao gồm: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức riêng tư bảo mật, ảnh hưởng xã hội và niềm tin vào ví điện tử. Sử dụng thang đo Likert, phương pháp hồi quy, kết quả cho thấy chỉ ba yếu tố nhận thức hữu ich, ảnh hưởng từ xã hội và niềm tin vào ví điện tử Momo có tác động đến biến phụ thuộc. Từ đó đề xuất hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp có chính sách nâng cao ý định sử dụng ví điện tử Momo của sinh viên.
4 Ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến thái độ mua hàng trực tuyến của giới trẻ trong thời kỳ chuyển đổi số / Bùi Thành Khoa, Hồ Nhật Anh, Nguyễn Minh Lý, Nguyễn Xuân Trường // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 43-53 .- 658.8
Mục đích nghiên cứu là tổng hợp những yếu tố chính ảnh hưởng đến thái độ mau hàng trên Facebook của giới trẻ tại TPHCM đặc biệt là trong thời đại chuyển đổi số, trong đó nghiên cứu tập vào các thế hệ Z là những khách hàng trẻ có hành vi mua sắm trực tuyến thường xuyên. Nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp nghiên cứ định tính và định lượng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu. Kết quả chỉ ra thông tin, giải trí, tương tác độ tin cậy và cá nhân hóa ảnh hưởng đến thái độ tích cực mua hàng của giới trẻ trên Facebook trong thời đại chuyển đổi số.
5 Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Kim Loan, Nguyễn Ngọc Hiền // .- 2021 .- Số 50 .- Tr. 54-65 .- 658.8
Nghiên cứu xác định yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ, nghiên cứu sơ bộ 77 quan sát hợp lệ nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo. Với nghiên cứu gồm 299 người tiêu dùng, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy ý thức sức khỏe phúc lợi hệ sinh thái, an toàn chất lượng rào cản giá trị, rào cản rủi ro, rào cản sử dụng là những yếu tố giải thích ý định mua thực phẩm hữu cơ, một số đề xuất nhằm thu hút người tiêu dùng chọn mua thực phẩm.
6 Nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học ở Việt Nam hiện nay / Phạm Thị Lan // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2021 .- Số 48 .- Tr. 29-34 .- 378
Nước ta hiện nay đang trong giai đoạn chịu sự tác động mạnh mẽ của xu thế hội nhập quốc tế với nhiều biến động phức tạp của xã hội. Trước những biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống của một bộ phận sinh viên thì việc giáo dục đạo đức cho sinh viên Việt Nam càng trở nên quan trọng và cần thiết. Trong bài viết này, tác giả tập trung luận giải những lý thuyết cơ sở của vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp khắc phục vấn đề cho sinh viên Đại học ở Việt Nam hiện nay.
7 Hoàn thiện quy định trong dự thảo sửa đổi bổ sung luật doanh nghiệp 2014 về vấn đề thành lập doanh nghiệp / Hồ Xuân Thắng // .- 2021 .- Số 48 .- Tr. 35-42 .- 346.59707
Bài viết tập trung phân tích một số nội dung quy định về thành lập doanh nghiệp còn bất cập chưa phù hợp thực tiễn. Đồng thời đưa ra những kiến nghị góp phần làm hoàn thiện hơn khung khổ pháp lý của luật doanh nghiệp sửa đổi làm cơ sở điều chỉnh đáp ứng nhu cầu thành lập doanh nghiệp phục vụ tốt hơn hoạt động kinh doanh của các chủ kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
8 Bảo vệ quyền của lao động nữ theo pháp luật lao động Việt Nam – và thực tiễn tại Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Đào Thị Nguyệt // .- 2021 .- Số 48 .- Tr. 43-49 .- 344.597 01
Bài viết sử dụng phương pháp: phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin như: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tác giả cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống như: phương pháp so sánh giữa quy định của pháp luật lao động Việt Nam và thế giới, phương pháp phân tích các quy định của pháp luật và thực tiễn tại Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh, phương pháp tổng hợp.
9 Bảo vệ người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu / Trần Thị Ngọc Hết // .- 2021 .- Số 48 .- Tr. 50-56 .- 346.597
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương. Thông qua các giao dịch dân sự, chủ thể xác lập các quyền lợi và nghĩa vụ để thỏa mãn các nhu cầu nhân sinh. Rất nhiều trường hợp tài sản đối tượng của giao dịch dân sự ban đầu đã được đem ra thực hiện một giao dịch khác với người thứ ba và người thứ ba hoàn toàn thiện chí và ngay thẳng khi tham gia vào giao dịch đó. Trong trường hợp này pháp luật gọi họ là người thứ ba ngay tình. Nếu rơi vào trường hợp người thứ ba ngay tình, khia giao dịch dân sự vô hiệu thì vấn đề họ rất quan tâm là quyền lợi của họ sẽ được bảo vệ như thế nào? người thứ ba ngay tình có được giữ lại tàn sản hay phải trả lại?.
10 Nhận diện và phòng tránh thông tin xấu, độc trên mạng xã hội đối với học sinh, sinh viên trong giai đoạn hiện nay / Lê Thanh Hòa // .- 2021 .- Số 48 .- Tr. 67-78 .- 004
Ngày nay mạng xã hội kết nối con người trên toàn thế giới, rút ngắn không gian, thời gian và thúc đẩy sự giao lưu hợp tác quốc tế, là kho kiến thức phong phú và đa dạng. Những giá trị tích cực của mạng xã hội mang lại là không hề nhỏ trong thời đại công nghệ số. Nghiên cứu khắc họa bức tranh tổng thể về thực trạng sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, trong đó có đối tượng là học sinh, sinh viên Việt Nam, qua đó giúp học sinh, sinh viên nhận diện và phòng tránh các thông tin xấu độc trên mạng xã hội, tránh bị các thế lực xấu lợi dụng.