CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm soát khí thải từ xe mô tô, xe gắn máy : cơ sở đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng không khí / Nguyễn Văn Thắng // Môi trường .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 47-48, 62 .- 363
Tác động của việc sử dụng xe máy đối với môi trường và sức khỏe; Lợi ích của kiểm soát khí thải từ xe mô tô, xe gắn máy; Chương trình thí điểm đo kiểm khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
2 Ứng dụng công nghệ cảm biến trong giám sát chất lượng không khí giúp tăng cường tiếp cận thông tin, giảm thiểu ô nhiễm không khí / Nguyễn Quỳnh Giao // Môi trường .- 2021 .- Số 11 .- Tr. 49-51 .- 621
Sử dụng cảm biến trong giáo dục, khoa học công dân và nâng cao nhận thức về ô nhiễm không khí; Dữ liệu từ cảm biến bổ sung cho thông tin và mạng lưới quan trắc hiện có; Sử dụng cảm biến trong nghiên cứu khoa học.
3 Phòng vệ thương mại ở Việt Nam và hàm ý chính sách / Lê Viết Hùng // Châu Mỹ ngày nay .- 2021 .- Số 5(278) .- Tr. 48-57 .- 658
Trên cơ sở đánh giá thực trạng về phòng vệ thương mại và những tác động đến Việt Nam, bài viết đưa ra một số chính sách cho Việt Nam.
4 Ổn định cột chịu nén theo lý thuyết biến dạng lớn / ThS. Nguyễn Đăng Điềm // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 7-9 .- 624
Xây dựng phương trình vi phân đường đàn hồi của cột chịu nén đúng tâm ở trạng thái mất ổn định trên giả thiết coi biến dạng là lớn, từ đó xây dựng được quan hệ giữa tải trọng tới hạn khi coi biến dạng là lớn và tải trong tới hạn tính theo Ơ-le.
5 Cơ hội và thách thức phát triển dịch vụ Logistics trên hành lang Kinh tế Đông – Tây tại Việt Nam / Trần Thế Tuân, Nguyễn Thị Dung // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 7(256) .- Tr. 36-44 .- 332
Tập trung giới thiệu về hành lang kinh tế Đông – Tây, thực trạng hoạt động logistics, phân tích cơ hội và thách thức, từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể phát triển dịch vụ logistics trên hành lang kinh tế Đông – Tây tại Việt Nam.
6 Nghiên cứu độ ẩm tối ưu của đất sỏi sạn đối với công tác đầm nén đất khi thi công xây dựng nền đường / ThS. Đỗ Văn Thùy, TS. Nguyễn Văn Hiếu // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 10-15 .- 624
Trình bày kết quả khảo sát mối quan hệ giữa độ ẩm và dung trọng khô của đất sỏi sạn được lấy từ Hòa Lạc – Hà Nội bằng thí nghiệm trong phòng. Từ đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá về độ ẩm tối ưu đối với công tác đầm nén đất đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mà số công đầm nén là nhỏ nhất khi sử dụng loại đất đó thi công xây dựng nền đường.
7 Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử uốn của dầm bê tông cốt thép tính năng cao sử dụng cấp phối có nano silic / ThS. NCS. Lê Hồng Lam, PGS. TS. Đào Duy Lâm, GS. TS. Phạm Duy Hữ // .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 16-20 .- 693
Nghiên cứu ảnh hưởng nano silic chế tạo từ tro trấu tại Việt Nam đến đặc tính cơ học của bê tông tính năng cao, đồng thời nghiên cứu ứng xử uốn của dầm bê tông sử dụng vật liệu này.
8 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới / Bùi Quý Thuấn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 7(256) .- Tr. 61-72 .- 330
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp thu hút dòng vốn FDI trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiêp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới trong thời gian tới.
9 Ảnh hưởng của dính bám đến ứng xử của kết cấu áo đường bê tông nhựa / ThS. Lê Quang Huy // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 21-23 .- 624
Đề cấp đến phân tích ứng suất, biến dạng và độ võng của kết cấu mặt đường bê tông nhựa hai lớp có xét tới điều kiện dính bám giữa hai lớp đó.
10 Nghiên cứu đặc điểm chịu lực của dầm cầu thép được tăng cường bằng thanh chống và dây kéo ngoài / TS. Nguyễn Mạnh Thường, ThS. Lê Văn Tú // Cầu đường Việt Nam .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 24-28 .- 624
Trình bày việc khảo sát sự biến thiên nội lực của dầm thép được tăng cường bằng hệ thanh chống và dây kéo ngoài trong kết cấu cầu. Xây dựng cơ sở khoa học xác định khả năng sử dụng loại kết cấu này cho các công trình cầu tạm phục vụ mục đích an ninh quốc phòng, cứu hộ cứu nạn.