CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển dịch vụ logistics trên thế giới và Việt Nam / Nguyễn Khánh Ly // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 49-52 .- 658
Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu và được doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đa quốc gia sử dụng khá phổ biến trong nền kinh tế số. Với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang phát triển, logistics được các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách kinh tế coi như là công cụ, phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau trong chiến lược doanh nghiệp. Logistic tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp. Phát triển dịch vụ logistic hiệu quả sẽ góp phần tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế.
2 Thực tiễn triển khai hóa đơn điện tử tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Tâm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 5-8 .- 657
Không chỉ mang lại những hiệu quả về bài toán chi phí, hóa đơn điện tử còn giúp người đứng đầu doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt tình hình tài chính, kinh doanh, tối ưu nguồn nhân lực cho bộ phận kế toán. Theo tính toán, lợi ích ưu việt của hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy là tiết kiệm tới 80% chi phí thời gian nhập liệu. Với hóa đơn điện tử, doanh nghiệp không cần phải tạo lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn để nộp cho cơ quan thuế... Những lợi ích từ hóa đơn điện tử đã được nhiều nước trên thế giới tận dụng. Tại Việt Nam, hóa đơn điện tử đang được Bộ Tài chính quyết liệt triển khai nhằm phát huy tính ưu việt, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
3 Đổi mới hoạt động giám sát gắn với trách nhiệm các bên liên quan trong giải ngân vốn đầu tư công / Phạm Tiến Đạt, Nguyễn Văn Vẹn // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 9-12 .- 332.63
Đầu tư công là một trong những yếu tố của tổng cầu đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô. Quản lý đầu tư công hiệu quả thể hiện qua giải ngân đúng tiến độ theo quy định pháp luật. Đây là nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết, ưu tiên hàng đầu ở mỗi quốc gia. Giải pháp tăng cường giám sát, nâng cao trách nhiệm các bên liên quan tham gia vào quá trình giải ngân vốn đầu tư công là một mắt xích của đầu tư công, có ý nghĩa quan trọng góp phần quyết định thành công hoạt động đầu tư công và tăng trưởng kinh tế quốc gia. Tại Việt Nam, tăng cường đổi mới hoạt động giám sát gắn với trách nhiệm các bên liên quan trong giải ngân vốn đầu tư công cũng là vấn đề được quan tâm trong thời gian qua.
4 Một số vấn đề về chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã / Trần Thị Thu Hương // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 13-15 .- 657
Ngân sách cấp xã là cấp ngân sách cuối cùng trong hệ thống ngân sách nhà nước tại Việt Nam nhưng mang một đặc điểm khác biệt với các cấp ngân sách còn lại, đó là ngân sách cấp xã chỉ có duy nhất 01 đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước là UBND cấp xã. Thông tư số 70/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 03/10/2019 về chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã hướng dẫn kế toán theo mô hình kế toán lồng ghép cả kế toán thu - chi ngân sách cấp xã (với vai trò một cấp ngân sách) và kế toán của UBND cấp xã (với vai trò đơn vị kế toán có sử dụng ngân sách nhà nước).
5 Nâng cao hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam / Tôn Thu Hiền, Đinh Thị Thanh Vân // .- 2021 .- Số 765 .- Tr, 16-19 .- 332.1
Bảo vệ người tiêu dùng tài chính có thể là bất kỳ hoạt động, hành động hoặc tập hợp các quy tắc nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro của thị trường tài chính và những tổn thất tiềm ẩn đối với người tiêu dùng liên quan đến việc mua và sử dụng bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ tài chính, hoặc đối với mối quan hệ giữa khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ tài chính. Bảo vệ người tiêu dùng tài chính có ý nghĩa không chỉ với cá nhân người tiêu dùng mà còn có vai trò quan trọng với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Bài viết đánh giá thực trạng bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam trong thời gian tới.
6 Sự tham gia của lực lượng lao động và những tác động đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Võ Thị Vân Khánh // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 23-26 .- 330
Nghiên cứu này chỉ ra mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế, sự tham gia của lực lượng lao động và tổng vốn cố định hình thành (GFCF). Dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1994 đến năm 2019 được thu thập từ Ngân hàng Thế giới, thông qua mô hình tự hồi quy phân phối trễ chỉ ra rằng, tăng trưởng kinh tế trong 26 năm gần đây có diễn biến ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong năm 2021, trong khi tổng vốn cố định và sự tham gia của lực lượng lao động có mối quan hệ tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn tích cực có ý nghĩa thống kê của tổng vốn cố định và sự tham gia của lực lượng lao động đến tăng trưởng kinh tế.
7 Mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và giá cổ phiếu / Thiều Thị Kim Dung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 27-30 .- 338.5
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa các chính sách kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán, tuy nhiên, trong mỗi điều kiện và thời điểm khác nhau thì các yếu tố và sự tác động sẽ khác nhau. Bài viết này ứng dụng mô hình chuỗi thời gian để xem xét mối quan hệ của các biến số kinh tế vĩ mô đối với chỉ số VN-Index trên Sàn Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), nhằm giúp các nhà đầu tư có thêm góc nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và giá chứng khoán. Đồng thời, kết quả phân tích cũng mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo.
8 Vai trò của quỹ hưu trí tự nguyện đối với thị trường chứng khoán Việt Nam / Ngô Thị Hằng, Nguyễn Thành Hưng // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 31-34 .- 332.63
Cải thiện cơ sở nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua việc nâng cao tỷ trọng của các nhà đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển thị trường chứng khoán bền vững. Trong số các loại hình nhà đầu tư có tổ chức, Quỹ Hưu trí tự nguyện đã và đang khẳng định vị thế của mình đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Bài viết này phân tích thực trạng phát triển của Quỹ Hưu trí tự nguyện và vai trò của Quỹ này đối với sự phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
9 Các yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin báo cáo bộ phận tại các công ty niêm yết / Phan Thị Trà Mỹ, Nguyễn huỳnh Nhân // .- 2021 .- Số 765 .- Tr. 35-38 .- 658
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin báo cáo bộ phận tại các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2017-2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 yếu tố tác động thuận chiều đến công bố thông tin báo cáo bộ phận gồm: Quy mô doanh nghiệp; Số năm hoạt động; Tỷ suất sinh lời; Trình độ chuyên môn về tài chính - kế toán của hội đồng quản trị. Có 2 yếu tố tác động ngược chiều gồm: Chất lượng công ty kiểm toán; Thời gian niêm yết. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra kiến nghị hoàn thiện công bố thông tin báo cáo bộ phận các doanh nghiệp niêm yết.
10 Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương / Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Nguyễn Thị Hồng Yến, Phạm Thu Nga, Phạm Văn Thắng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 12(Tập 63) .- 5-9 .- 610
Nhằm xác định bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng (sPP) tại Khoa Điều trị tích cực (ICU), Bệnh viện Nhi Trung ương. Viêm phổi là bệnh lý phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em, trong đó sPP luôn là thách thức với các bác sĩ lâm sàng nhi khoa, được định nghĩa là viêm phổi với các triệu chứng lâm sàng và tổn thương viêm phổi trên X-quang kéo dài từ 30 ngày trở lên, mặc dù đã điều trị liệu trình kháng sinh tối thiểu 10 ngày. Hiện nay, dữ liệu trên y văn về nguyên nhân và bệnh lý nền ở trẻ PP còn rất hạn chế, dẫn tới những khó khăn trên lâm sàng trong điều trị và kiểm soát bệnh, đặc biệt ở nhóm trẻ sPP phải nhập các ICU. Qua thực hành lâm sàng, chúng tôi nhận thấy còn nhiều trường hợp bỏ sót chẩn đoán, hoặc chẩn đoán muộn, dẫn tới thất bại trong điều trị.