CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hoàn thiện chính sách phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Văn Hiếu // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 9-11 .- 332.64
Phát hành trái phiếu doanh nghiệp là một trong các kênh huy động vốn của các doanh nghiệp. Quan điểm của Việt Nam là phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp để hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, giảm bớt sự phụ thuộc vào kênh tín dụng ngân hàng. Theo đó, thời gian qua, khung pháp lý về phát hành trái phiếu doanh nghiệp đã được cơ quan quản lý tập trung hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển của thị trường trong từng thời kỳ, tăng cường tính công khai minh bạch trong quá trình huy động vốn trái phiếu của các doanh nghiệp.
2 Phát huy vai trò kênh dẫn vốn quan trọng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp / Nguyễn Đức Độ // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 16-19 .- 332.64
Trong vài năm trở lại đây, thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam có sự tăng trưởng vượt bậc. Riêng trong 10 tháng năm 2021, khối lượng phát hành đạt trên 458 nghìn tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2020. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang tiềm ẩn nhiều rủi ro cho nhà đầu tư. Để thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam phát triển bền vững, phải kiểm soát được rủi ro cho người tham gia, nhất là nhà đầu tư cá nhân. Bài viết nhận diện những vấn đề tồn tại trong quá trình phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả vai trò của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.
3 Xếp hạng tín nhiệm góp phần phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp minh bạch, hiệu quả / Lê Hồng Khang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 20-23 .- 332.64
Trên phạm vi toàn cầu, vai trò của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm ngày càng phát triển với sự phát triển của thị trường vốn. Tại Việt Nam, hoạt động xếp hạng tín nhiệm nói chung và xếp hạng tín nhiệm độc lập nói riêng được đánh giá là công cụ hỗ trợ đắc lực không chỉ giúp các hoạt động kinh tế - tài chính diễn ra minh bạch, công khai mà còn hỗ trợ sự phát triển của thị trường vốn một cách bền vững, khơi thông các kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế.
4 Nâng cao vai trò của các tổ chức cung cấp dịch vụ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp / TạThị Bích Thảo // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 24-27 .- 332.64
Trong thời gian qua, các tổ chức cung cấp dịch vụ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp đã dần được hình thành, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công khai, minh bạch và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường. Bài viết này nhằm đánh giá vai tròcủa các tổ chức cung cấp dịch vụ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp hiện nay, từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghịđể hoàn thiện khung khổpháp lý, nâng cao vai tròcủa các tổ chức này đối với sự phát triển của thịtrường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam.
5 Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại một số quốc gia ở châu Á / Võ Lê Phương // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 28-31 .- 332.64
Ở các quốc gia châu Á, nhất là khu vực ASEAN+3, huy động vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp đã trở thành kênh huy động vốn lớn trong mối tương quan với kênh vay vốn từ ngân hàng và kênh huy động vốn cổ phần qua thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, quá trình xây dựng, quy mô phát triển của thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở mỗi quốc gia là khác nhau. Bài viết tìm hiểu chính sách phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở một số nước ở châu Á, từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm nhằm giúp Việt Nam phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp công khai, minh bạch, bền vững trong tương lai.
6 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2008-2020 / Nguyễn Phạm Anh // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 43-46 .- 332.64
Tỷ giá hối đoái luôn có mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế đặc biệt là cán cân thương mại. Sự thay đổi của cán cân thương mại do biến động của tỷ giá là một vấn đề quan trọng và cơ bản trong chính sách kinh tế vĩ mô. Đối với Việt Nam, việc nghiên cứu và thảo luận về chính sách tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2008-2020 và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá với mục tiêu cải thiện tình hình xuất khẩu và nhập khẩu hiện nay có ý nghĩa rất quan trọng.
7 Nâng cao hiệu quả tự chủ tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam / Nguyễn Thị Thủy // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 47-49 .- 332.1
Bài viết nghiên cứu tình hình thực hiện tự chủ về tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam hiện nay. Kết quả cho thấy, việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đã giúp các trường chủ động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước tiết kiệm và hiệu quả; tăng nguồn thu ngoài ngân sách thông qua đa dạng hóa hoạt động sự nghiệp, liên doanh, liên kết. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường hiện nay vẫn gặp phải khó khăn, vướng mắc từ cơ chế, chính sách cho đến quá trình triển khai. Nghiên cứu thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam, bài viết đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện tự chủ tài chính ở các trường này.
8 Quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Hoàng Thị Hồng Lê, Đỗ Thị Huyền, Phan Thùy Dương // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 50-55 .- 658
Bài viết này nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố như: cơ cấu nợ, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng hoạt động, cơ cấu nguồn vốn đến quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua phân tích dữ liệu thu thập được từ 133 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019 tác giả nhận thấy, những doanh nghiệp có khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động, hệ số tự tài trợ cao, tỷ lệ đầu tư tài sản cố định tăng lên, thì sẽ ít đối diện với nguy cơ rủi ro tài chính.
9 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại giai đoạn 2017-2020 / Nguyễn Thị Thanh Bình, Hoàng Thùy Dương, Phạm Thị Hồng Quyên // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 73-75 .- 658
Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở dữ liệu báo cáo tài chính được kiểm toán công bố trên website của 24 ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2017 – 2020, sử dụng mô hình hồi quy OLS với biến phụ thuộc là tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) – đại diện cho hiệu quả hoạt động và các biến phụ thuộc được chia thành yếu tố bên trong và bên ngoài. Kết quả cho thấy, ROA thuận chiều với quy mô tài sản và tỷ lệ cho vay trên tiền gửi của khách hàng; đồng thời, nghịch chiều với tỷ lệ chi phí hoạt động, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản và sở hữu ngân hàng.
10 Tăng trưởng tín dụng và rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Thủy // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 76-79 .- 332.12
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam và cũng là một trong những ưu tiên của toàn ngành Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Tăng trưởng tín dụng tạo thu nhập cho ngân hàng, góp phần phát triển kinh tế nhưng cũng đem lại không ít rủi ro cho ngân hàng. Sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 28 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2013-2020, nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng đến rủi ro thanh khoản ngân hàng. Kết quả nghiên cứu qua mô hình REM cho thấy, tăng trưởng tín dụng làm gia tăng rủi ro thanh khoản của ngân hàng. Nghiên cứu cũng chỉ ra tác động của các yếu tố như quy mô hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng.