CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng của vật liệu bao gói đến chất lượng của nấm sò (Pleurotus saijo caju) trong quá trình bảo quản / Trần Thu Hà, Trịnh Thị Mỹ Ngọc, Nguyễn Duy Trình, Nguyễn Văn Giang // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 12(Tập 63) .- Tr. 34-40 .- 572
Mục đích của nghiên cứu là lựa chọn được vật liệu bao gói tối ưu nhằm hạn chế tối đa quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa sau thu hoạch gây nên sự suy giảm chất lượng của nấm sò (Pleurotus saijo caju) trong quá trình bảo quản. Sự mất cân bằng ở thể khí được tạo ra trong quá trình bảo quản là nguyên nhân kích hoạt một số quá trình sinh hóa (phản ứng thủy phân, hóa nâu và sự phát triển của vi sinh vật) góp phần làm hư hỏng nấm. Sử dụng vật liệu bao gói phù hợp sẽ giúp kéo dài thời gian lưu trữ và hạn chế sụt giảm chất lượng sản phẩm nấm. Bao gói MAP có thể giúp tránh một phần quá trình hóa nâu, lên men và các quá trình sinh hóa của enzyme bằng cách kiểm soát và tạo ra một trạng thái cân bằng thể khí xung quanh sản phẩm nấm.
2 Tính đối kháng thực vật và định lượng một số chất đối kháng trong cây cỏ đậu (Arachis pintoi) / Phan Khánh Linh, Phòng Ngọc Hải Triều, Nguyễn Lê Vân, Hồ Lệ Thi // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 12(Tập 63) .- Tr. 41-46 .- 572
Cỏ đậu (còn gọi là cỏ đậu phộng, hoàng lạc thảo) – (Arachis pintoi) – là loài cây họ đậu có khả năng cải tạo đất và làm thức ăn gia súc được sử dụng làm đối tượng nghiên cứu về tính đối kháng thực vật đã được biết với sự nảy mầm và phát triển của hạt cỏ hôi, tai hùm, hoa xuyến chi, cà chua và tiêu thông qua dịch chiết methanol (MeOH) từ các bộ phận khác nhau của cỏ đậu trên cải bẹ xanh, cỏ lồng vực nước, và lồng vực cạn. Kết quả cho thấy, dịch chiết từ lá cỏ đậu kìm hãm sự nảy mầm, phát triển hạt cỏ hôi và cỏ tai hùm, trong khi dịch chiết từ rễ lại không có tác động.
3 Phân tích hệ gen phiên mã của tôm sú cái (Penaeus monodon) ở Việt Nam liên quan đến tình trạng sinh sản bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới / Nguyễn Minh Thành, Trần Thị Hải Yến, Võ Thị Minh Thư, Lê Thị Hồng Thắm, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Việt Tuấn // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 12(Tập 63) .- Tr. 47-51 .- 572
Trình bày, phân tích hệ gen phiên mã của tôm sú cái (Penaeus monodon) ở Việt Nam liên quan đến tình trạng sinh sản bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới. Tôm sú (Penaeus monodon) là loài tôm được nuôi phổ biến ở nước ta và trên thế giới. Hiện nay, sản xuất giống tôm sú vẫn phụ thuộc vào nguồn tôm bố mẹ tự nhiên vởi vì chất lượng sinh sản của tôm tự nhiên cao hơn tôm sú gia hóa. Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng cơ sở dữ liệu hệ gen phiên mã của tôm sú và gia hóa, đồng thời tìm kiếm các gen tiềm năng liên quan đến tình trạng sinh sản ở buồng trứng tiền thành thục. Đây sẽ là nguồn thông tin gen chức năng giá trị có thể sử dụng cho những chương trình chọn giống nâng cao sức sinh sản của tôm sú này.
4 Phân tích in-silico xác định và mô tả họ gen kháng NBS-LRR ở chuối Musa acuminata / Trần Đức Trung, Tạ Hồng Lĩnh // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 12(Tập 63) .- Tr. 52-58 .- 572
Nhằm đánh giá mô hình cấu trúc và quan hệ tiến hóa giữa các gen NBS-LRR ở chuối, cây phân loại dựa trên trình tự đầy đủ của 97 protein đã được xây dựng. Bệnh hại do vi khuẩn, virus là mối đe dọa nghiêm trọng đối với ngành sản xuất chuối trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng. Ngoài các biện pháp canh tác, việc khai thác và ứng dụng nguồn gen kháng – phần lớn thuộc họ gen NBS-LRR trong chọn tạo, cải thiện giống chuối là phương thức bền vững để đối phó với dịch bệnh. Hệ gen loài chuối Musa acuminata được giải mã tạo tiền đề cho các nghiên cứu di truyền chuyên sâu, bao gồm xác định họ gen kháng NBS-LRR. Kết quả nghiên cứu giúp cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu đánh giá biểu hiện gen kháng và khai thác ứng dụng trong chọn tạo giống nuôi.
5 Tiềm năng và cơ hội phát triển điện mặt trời ở Việt Nam / Nguyễn Đức Lương, Nguyễn Tú Anh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 59-62 .- 658
Thông qua nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ và thực tiễn triển khai, bài viết đề xuất giải pháp giúp Việt Nam có thể tham khảo khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế phát triển điện mặt trời.
6 Chính sách thuế đối với dịch vụ kỹ thuật số trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam / Lê Thị Thúy Hằng // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 63-65 .- 658
Chính sách thuế đối với dịch vụ kỹ thuật số trên thế giới; những khó khăn trong việc áp dụng chính sách thuế đối với dịch vụ kỹ thuật số; kinh nghiệm cho Việt Nam.
7 Quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Đào Văn Chung // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 56-58 .- 332.12
Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam, bài viết đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này trong thời gian tới.
8 Huy động vốn và đầu tư vốn cho phát triển kinh tế trong bối cảnh đại dịch Covid-19 / Bùi Hồng Điệp // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 40-42 .- 332.12
Trình bày việc điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt; diễn biến huy động vốn; diễn biến lãi suất trong nền kinh tế;hoạt động tín dụng hỗ trợ phục hồi và tăng trưởng kinh tế;; khuyến nghị giải pháp.
9 Rủi ro trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp và khuyến nghị đối với nhà đầu tư / Lê Ngọc Chi // .- 2021 .- Số 766 .- Tr. 12-15 .- 332.63
Trong những năm qua, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đã ghi nhận những bước phát triển tích cực, đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp. Mặc dù, khung pháp lý về thị trường trái phiếu doanh nghiệp thường xuyên được hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế và tăng cường tính công khai, minh bạch nhưng thực tiễn vẫn phát sinh một số vấn đề cần lưu ý. Điển hình như, hiện nay, còn có doanh nghiệp phát hành với khối lượng lớn gấp nhiều lần vốn chủ sở hữu, phần lớn tài sản đảm bảo của trái phiếu là bất động sản, dự án hình thành trong tương lai hoặc cổ phiếu doanh nghiệp... Các rủi ro trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp được phân tích và đưa ra một số đề xuất, kiến nghị cho các nhà đầu tư khi tham gia thị trường này
10 Tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ / Ngô Thế Chi, Lê Thị Yến Oanh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 217 .- Tr. 35-40 .- 332
Tác giả sử dụng phương pháp định lượng nghiên cứu tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học tự chủ giai đoạn 2018-2020, tập trung vào các nội dung quan trọng và cần thiết có mối quan hệ lớn mang lại hiệu quả thiết thực. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của các cơ sở giáo dục.