CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Qui định về trách nhiệm thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn / Cao Thị Oanh // Luật học .- 2021 .- Số 11 .- Tr.3 - 15. .- 341.23
Qui định về trách nhiệm thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn là nhóm qui định tạo cơ sở pháp lý để yêu cầu người có chức vụ, quyền hạn thực thi công vụ một cách vô tư, liêm chính, không tham nhũng. Vì vậy, pháp luật quốc tế cũng như pháp luật nhiều quốc gia trên thế giới đều qui định về vấn đề này theo những cách khác nhau. Thông qua việc so sánh qui định về trách nhiệm thực hiện qui tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 với Công ước của Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng và quy định của một số quốc gia, bài viết đánh giá về mức độ tương thích với pháp luật quốc tế và mức độ tương đồng với pháp luật một số quốc gia về vấn đề này.
2 Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ của viên nang cứng ích khí dưỡng trên mô hình mê cung nước (Morris water Maze) / Lê Văn Nam, Nguyễn Hoàng Ngân, Vũ Nam, Trần Minh Hiếu // Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam .- 2021 .- Số 68 .- Tr. 12-20 .- 610
Nhằm đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ của viên nang cứng ích khí dưỡng trên mô hình mê cung nước (Morris water Maze). Viên nang cứng ích khí dưỡng não được bào chế từ bài thuốc ích khí dưỡng não nhằm tạo ra sản phẩm thuận tiện dùng trong điều trị cải thiện trí nhớ và các triệu chứng khác của chứng huyết áp thấp. Bài thuốc ích khí dưỡng não là sự kết hợp của bài thuốc tứ vật đào hồng và huyết phủ trục ứ thang. Bài thuốc có tác dụng bổ khí sinh huyết, làm khí huyết lưu thông nhờ tác dụng thăng dương khí của thăng ma sài hồ đưa huyết lên não bộ, từ đó giảm được tình trạng suy giảm trí nhớ đồng thời cải thiện được huyết áp.
3 Mối quan hệ giữa nội luật hóa điều ước quốc tế và hoạt động xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam của Phạm Vĩnh Hà / Phạm Vĩnh Hà // Luật học .- 2021 .- Số 11 .- Tr.16 - 29 .- 340.01422
Bài viết làm rõ sự liên hệ giữa nội luật hóa điều ước quốc tế và hoạt động xây dựng, hoàn thiện pháp luật như một đóng góp quan trọng cho khoa học pháp lí. Đồng thời, bài viết luận giải những tác động của yêu cầu nội luật hóa điều ước quốc tế cũng như những biểu hiện thực tiễn của những hoạt động này đến việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở Việt Nam. Ở chiều ngược lại, những thuận lợi cản trở từ những yếu tố hiện hữu thuộc hệ thống pháp luật đối với nội luật hóa các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cúng sẽ được phân tích toàn diện trong bài viết.
4 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị vốn chủ sở hữu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Lê Thanh Tùng // Ngân hàng .- 2021 .- Số 23 .- Tr. 21-26 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng quản trị vốn chủ sở hữu tại Ngân hàng thương mại hiện nay, từ đó có một số khuyến nghị nhằm tăng cường năng lực quản trị vốn chủ sở hữu tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
5 Bảo vệ người đi vay trước các điều khoản bất lợi trong thoả thuận vay tiêu dùng với công ty tài chính / Bạch Thị Nhã Nam // Ngân hàng .- 2021 .- Số 23 .- Tr. 27-34 .- 658
Trong bài viết, tác giả rà soát các hợp đồng vay tín dụng tiêu dùng trên thực tiễn và nhận diện một số điều khoản gây ra các rủi ro pháp lý hoặc bất lợi nhất định đối với người tiêu dùng, trên cơ sở đó đưa ra các lưu ý đối với bên đi vay tín dụng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật
6 Thị trường chứng khoán Việt Nam trước bối cảnh đại dịch covid-19 và một số đề xuất hỗ trợ về mặt chính sách, pháp luật / Trần Linh Huân, Trương Thị Thảo, Lê Phạm Anh Thơ // Ngân hàng .- 2021 .- Số 23 .- Tr. 35-40 .- 332.6071
Bài viết tập trung vào (i) Phân tích, đánh giá sự tác động của dịch Covid-19 đến thị trường chứng khoán Việt Nam; (ii) Làm rõ một số chính sách, pháp luật về ổn định thị trường chứng khoán trước tác động của dịch Covid-19 và những thách thức đặt ra; (iii) Đề xuất một số kiến nghị tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về ổn định thị trường chứng khoán trước bối cảnh dịch Covid-19 tại Việt Nam.
7 Quy định pháp luật về hạn chế rủi ro khi cung ứng dịch vụ ngân hàng trên internet / Danh Phạm Mỹ Duyên // Ngân hàng .- 2021 .- Số 23 .- Tr. 16-20 .- 340
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội như tiện lợi, tiết kiệm thời gian, chi phí thấp thì hình thức cung ứng dịch vụ này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Bài viết phân tích quy định pháp luật hiện hành nhằm hạn chế rủi ro khi cung cấp dịch vụ ngân hàng qua Internet.
8 Định mức lao động cho giáo viên trường chuyên ở Việt Nam - quy định, thực tế và một số bất cập / Nguyễn Văn Phúc // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 213 .- Tr. 60-67 .- 658
Nghiên cứu nhằm nhận dạng rõ công việc của giáo viên trường chuyên, xác định lượng thời gian mà giáo viên các trường chuyên dành cho việc thực hiện những hoạt động này, từ đó nhận dạng những bất cập về các định mức lao động dành cho giáo viên trường chuyên.
9 Kiến thức về bệnh tăng huyết áp và thực hành quản lý bệnh tăng huyết áp của người trưởng thành tại huyện Quảng Xương, Thanh Hóa năm 2019 / Phạm Phương Mai, Nguyễn Thị Hoàng Hà, Phạm Thu Vân, Hoàng Thị Hải Vân // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 8(Tập 144) .- Tr. 196-206 .- 610
Nhằm mô tả kiến thức về bệnh tăng huyết áp và thực hành quản lý bệnh tăng huyết áp của người trưởng thành tại huyện Quảng Xương, Thanh Hóa năm 2019. Tăng huyết áp là một bệnh lý y khoa nghiêm trọng, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, não, thận và các bệnh khác. Kiến thức về bệnh tăng huyết áp của người dân huyện Quảng Xương, Thanh Hóa bao gồm kiến thức về khái niệm, triệu chứng, biến chứng, khả năng dự phòng còn rất hạn chế. Đồng thời, đối với những người đã được chẩn đoán bệnh lý tăng huyết áp, thực hành điều trị chưa được thực hiện thường xuyên đồng thời tỷ lệ thay đổi thói quen, lối sống nhằm có một lối sống lành mạnh, hạn chế biến chứng của bệnh tăng huyết áp sau khi đã được chẩn đoán còn thấp.
10 Nghiên cứu khả năng khuếch tán khí qua màng phế nang mao mạch (DLCO) ở người lao động tiếp xúc bụi silic / Nguyễn Ngọc Anh, Lê Thị Thanh Xuân, Nguyễn Thanh Thảo, Lê Thị Hương, Tạ Thị Kim Nhung, Phạm Thị Quân, Nguyễn Thị Vinh // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 8(Tập 144) .- Tr. 214-220 .- 610
Phân tích khả năng khuếch tán khí quan màng phế nang mao mạch (DLCO) ở người lao động tiếp xúc bụi silic. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ có suy giảm DLCO ở nhóm có giảm các chỉ số chức năng hô hấp khác (VFC, FEV1) cao hơn ở nhóm còn lại. Vai trò của các chỉ số thông khí phổi và chỉ số khuếch tán khí phế nang mao mạch có vai trò phát hiện sớm các tổn thương phổi của người tiếp xúc bụi silic cần được tiếp tục nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu này là mới chỉ thực hiện trên số lượng đối tượng nghiên cứu ít, bệnh bụi phổi silic chưa đa dạng chỉ mới chỉ mắc ở mức độ nhẹ vì vậy nên có thêm các nghiên cứu để bổ sung trả lời thỏa đáng về vấn đề tác động của bụi silic đến khả năng khuếch tán khí phế nang mao mạch.