CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu ứng dụng mô hình véc tơ máy hỗ trợ trong việc xác định khả năng hóa lỏng của đất dưới tải trọng địa chấn / TS. Phạm Tuấn Anh // Xây dựng .- 2022 .- Số 2 .- Tr. 100-103 .- 624
Trình bày kết quả ứng dụng phương pháp tiếp cận dựa trên trí tuệ nhân tạo trong việc xác định khả năng hóa lỏng của đất, một mô hình trí tuệ nhân tạo tên là véc tơ máy hỗ trợ đã được phát triển để dự báo khả năng đất bị hóa lỏng dưới tác dụng của tải trọng địa chấn.
2 Giải pháp thành phố bọt biển trong thoát nước mặt đô thị Việt Nam hướng đến phát triển bền vững : những thách thức và định hướng / ThS. Huỳnh Trọng Nhân, PGS. TS. Nguyễn Hồng Tiến // Xây dựng .- 2022 .- Số 2 .- Tr. 104-107 .- 363
Làm rõ hơn về khái niệm, các kinh nghiệm triển khai mô hình thành phố bọt biển từ đó xác định những khó khăn thách thức cần chuẩn bị để áp dụng mô hình tại các thành phố Việt Nam, đồng thời đề xuất hướng tiếp cận triển khai hiệu quả mô hình trong thời gian sắp tới.
3 Đánh giá cường độ của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế và tro bay / Lê Đức Hiển, Võ Văn Thảo, Bùi Chí Nam, Nguyễn Duy Tân // Xây dựng .- 2022 .- Số 2 .- Tr. 108-113 .- 693
Trình bày kết quả nghiên cứu đặc tính về cường độ của bê tông có sử dụng cốt liệu tái chế thông qua các thí nghiệm. Đánh giá cường độ chịu nén của bê tông cốt liệu tái chế thông qua mẫu khoan trên sàn và phương pháp vận tốc xung siêu âm cũng có những ứng xử khác biệt so với bê tông chỉ có cốt liệu tự nhiên.
4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hệ thống cấp nước đô thị thông minh tại Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Dung, TS. Nguyễn Văn Hiển, ThS. Nguyễn Thành Công, ThS. Phạm Huy Bằng // Xây dựng .- 2022 .- Số 2 .- Tr. 114-116 .- 628
Ứng dụng công nghệ thông tin để tự động hóa công tác vận hành trong sản xuất nước, sử dụng hệ thống thông tin địa lý để quản lý mạng lưới cấp nước và kỹ thuật số hóa đảm bảo phương thức thanh toán tiền nước không dùng tiền mặt.
6 Tối ưu hóa máy vec tơ hỗ trợ để dự báo cường độ chịu nén của bê tông muội silic / ThS. Bùi Gia Linh // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 1+2 .- Tr. 57-61 .- 693
Xây dựng mô hình máy học có tên là máy vec tơ hỗ trợ để dự đoán cường độ nén của bê tông muội silic bằng cách sử dụng các thành phần và thời gian cụ thể.
7 Vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp thích hợp dần trong xử lý số liệu quan trắc thủy văn công trình giao thông / PGS. TS. Phạm Văn Thoan // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 1+2 .- Tr. 62-72 .- 620
Trình bày cơ sở lý thuyết vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp thích hợp dần, đưa ra ví dụ tính toán đồng thời thiết lập trình tự các bước để vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp thích hợp dần. Đưa ra kết luận và kiến nghị cần thiết cho người làm công tác khảo sát, nghiên cứu thủy văn và thiết kế công trình.
8 Nghiên cứu phân loại đường bộ theo chức năng nhằm đáp ứng đòi hỏi của quy hoạch mạng lưới đường bộ Việt Nam / PGS. TS. Doãn Minh Tâm // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 1+2 .- Tr. 73-82 .- 620
Trình bày tổng quan về các phương pháp phân loại đường bộ trên thế giới và tại Việt Nam. Đưa ra một số mô hình phân loại đường bộ trên thế giới.
9 Ứng dụng mô hình rừng ngẫu nhiên dự đoán khả năng chịu lực của cột ống thép nhồi bê tông tiết diện elip / ThS. Mai Văn Chiến // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 1+2 .- Tr. 83-87 .- 693
Xây dựng mô hình trí tuệ nhân tạo dựa trên thuật toán rừng ngẫu nhiên có khả năng chịu tải giới hạn của cột ống thép nhồi bê tông chịu nén dọc trục. Khảo sát và đánh giá hiệu quả các mô hình học máy, nghiên cứu sử dụng các tiêu chí thống kê khác nhau như: hệ số tương quan Pearson và căn của sai số toàn phương trung bình.
10 Xây dựng mô hình ANN đánh giá rủi ro kỹ thuật công trình cầu trên đường cao tốc / Lê Đức Anh, Đào Duy Lâm, Thái Thị Kim chi // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 1+2 .- Tr. 88-91 .- 620
Nghiên cứu ứng dụng trí thông minh nhân tạo thông qua mô hình mạng nơ ron trong đánh giá rủi ro kỹ thuật công trình cầu trên đường cao góp phần giải quyết các hạnh chế hiện nay trong công tác này.