Nghiên cứu này kết hợp khảo sát hiện trường, đo đạc, phân tích bản vẽ và phỏng vấn chuyên gia với các tiếp cận lý thuyết về cấu trúc và hình thái học mặt đứng, từ đó xây dựng các tiêu chí tiếp cận bao gồm tổ chức khối tích, tỷ lệ, nhịp điệu và mối quan hệ đặc - rỗng.
Trên cơ sở tổng quan cơ sở lý thuyết, nghiên cứu các bài học kinh nghiệm và khảo sát thực địa tại TP.HCM, bài viết trình bày một số quan điểm về phát triển đô thị theo các phân lớp không gian theo chiều đứng, kết hợp với phân vùng quản lý rủi ro ngập lụt nhằm nâng cao khả năng thích ứng với các rủi ro ngập nghiêm trọng có thể xảy ra trong tương lai.
Việc kết hợp góc nhìn hệ thống hóa với phương pháp phân tích - tổng hợp và điển cứu không chỉ giúp nhận diện các xu hướng khai thác mà còn cho phép chọn lọc 8 yếu tố cấu thành đặc trưng có khả năng thích ứng với môi trường đô thị hiện đại; đồng thời hướng đến thích ứng khí hậu, phát huy bản sắc và tích hợp công nghệ. Từ đó, nghiên cứu đề xuất 3 khuynh hướng khai thác hệ mái truyền thống, gồm: nhận diện bản sắc, chuyển hóa hài hòa và sáng tạo hình thái.
Ngành cấp nước Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, suy giảm nguồn nước, tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, tỷ lệ thất thoát nước còn cao và yêu cầu ngày càng lớn về bảo đảm cấp nước an toàn, phát triển đô thị thông minh.
Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và thực trạng, bài báo đề xuất khung đánh giá gồm 10 tiêu chí đánh giá về hệ thống giao thông thông minh đáp ứng các trụ cột phát triển của đô thị thông minh theo TOD. Khung tiêu chí đánh giá cho phép thu thập các thông tin cụ thể, quan trọng và toàn diện về hệ thống nhằm hỗ trợ việc ra quyết định điều chỉnh, phát triển kịp thời, phù hợp với thực trạng đô thị của Thành phố.
Nghiên cứu đánh giá tác động của các yếu tố rủi ro kỹ thuật đến chất lượng công trình đường sắt đô thị tại TP.HCM. Dữ liệu khảo sát 450 mẫu được phân tích bằng SPSS 24.0 thông qua Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính đa biến.
rình bày cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, ứng xử của các thành phần trong hệ thống và hiệu quả của LFRS từ những nghiên cứu hiện trường so với phương pháp trải vải địa thông thường. Với khả năng thi công nhanh, thân thiện với môi trường và dễ dàng hoàn trả mặt bằng, LFRS được cho là giải pháp bền vững và kinh tế cho các dự án hạ tầng giao thông trên nền đất yếu tại Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu cho thấy các mô hình phân tích và tính toán TOGT đang phát triển từ các phương pháp tính toán truyền thống theo mô hình chuẩn sang các mô hình có khả năng tích hợp dữ liệu thực tiễn, dữ liệu lớn (Big Data) và học máy (Machine Learning - ML). Xu hướng này tạo cơ sở nâng cao khả năng phản ánh đặc điểm nguồn ồn và môi trường truyền âm, đồng thời mở rộng ứng dụng của mô hình trong hoạch định chính sách, quy hoạch đô thị, thiết kế kiến trúc và quản lý môi trường âm thanh.
Giới thiệu giải pháp hoàn thiện công tác ga hàng hóa Liên vận đường sắt quốc tế của Việt Nam trong môi trường kinh tế số trên cơ sở đánh giá cơ hội, thách thức và khảo sát cụ thể tại ga hàng hóa Liên vận đường sắt quốc tế Yên Viên.
Phân tích, so sánh sự huy động ma sát đơn vị (fs) dưới tải trọng nén và tải trọng kéo thông qua mô hình vật lý tỷ lệ nhỏ 1g, trong đó cọc mô hình là ống thép có đường kính ngoài D = 59,9 mm, chiều dày thành ống t = 2 mm, ngàm 80 cm trong nền cát đầm chặt đồng nhất (K = 0,95).