CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan của học sinh lớp 5 tại Hà Nội / Nguyễn Thị Hải Yến, Trần Quang Trung, Nguyễn Thị Kiều Anh, Đặng Thị Thanh Hà // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 113-121 .- 610
Nghiên cứu nhằm mô tả tình trạng thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan của học sinh lớp 5 tại Hà Nội. Tỷ lệ thừa cân, béo phì và thừa cân béo phì học sinh nam cao hơn so với học sinh nữ, khu vực nội thành cao hơn so với khu vực ngoại thành. Các yếu tố liên quan tới tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh gồm: giới, khu vực sống, trình độ học vấn của mẹ, gia đình có người mắc thừa cân béo phì và tần suất ăn sáng. Do đó, cần thực hiện các giải pháp can thiệp để khống chế tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Hà Nội, tập trung cho nhóm học sinh ở khu vực nội thành và có các yếu tố nguy cơ.
2 Thực hành an toàn vệ sinh thực phẩm của người chế biến thực phẩm tại bếp ăn bán trú trong các trường học của thành phố Thanh Hóa năm 2020 / Lê Hồng Quang, Lê Thị Hương, Dương Thị Thu Hiền, Nguyễn Thùy Ninh, Nguyễn Thị Thu Liễu // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 122-129 .- 610
Nghiên cứu mô tả thực hành an toàn vệ sinh thực phẩm của người chế biến thực phẩm tại bếp ăn bán trú trong các trường học của thành phố Thanh Hóa năm 2020. Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm có tầm quan trọng trong các bếp ăn tập thể, đặc biệt bếp ăn học đường, vì đối với lứa tuổi học sinh, cơ thể của trẻ phát triển chưa hoàn thiện, dễ bị tổn thương, dễ bị ngộ độc cấp tính hoặc các bệnh mãn tính về sau. Nghiên cứu giúp cho các nhà chuyên môn, các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách có thêm cái nhìn tổng thể hơn, chi tiết hơn về thực trạng điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể - một vấn đề xã hội hết sức quan tâm.
3 Tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần của bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2019-2020 / Nguyễn Thị Hương Lan, Đỗ Thị Mai Phương, Nguyễn Thị Khánh Huyền, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Minh Thúy, Nguyễn Trọng Hưng // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 130-139 .- 610
Nghiên cứu nhằm mô tả tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần của bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2019-2020. Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản cho người bệnh đái tháo đường type 2 ở bất kỳ loại hình điều trị nào. Một chế độ ăn cân đối và điều hòa, hoạt động thể lực hợp lý không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đường huyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng và duy trì chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2. Để khuyến cáo và can thiệp dinh dưỡng hiệu quả cần tiến hành đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh, phát hiện sớm tình trạng thiếu hoặc thừa dinh dưỡng đồng thời giúp cho việc theo dõi diễn biến, tiên lượng bệnh hiệu quả.
4 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư dạ dày trong quá trình điều trị hóa chất tại Bệnh viện K năm 2020-2021 / Nguyễn Thị Thúy, Lê Thị Hương, Nguyễn Thị Thanh // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 140-149 .- 610
Đánh giá thay đổi tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư dạ dày trong quá trình điều trị hóa chất tại Bệnh viện K năm 2020-2021. Ung thư dạ dày là một trong các bệnh lý ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Đây cũng là bệnh ung thư mà người bệnh có tỉ lệ gimar cân và được chẩn đoán suy dinh dưỡng cao. Hậu quả của tình trạng suy dinh dưỡng ở người bệnh ung thư đường tiêu hóa nói chung hay ung thư dạ dày nói riêng đó là làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, liên quan trực tiếp đến tiên lượng và hiệu quả điều trị bệnh, giảm đáp ứng với hóa trị, tăng độc tính và biến chứng do hóa trị thường xuyên, nghiêm trọng hơn, kéo dài thời gian điều trị và giảm chất lượng sống. Việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng và nghiên cứu về các vấn đề tiêu hóa mà người bệnh ung thư dạ dày gặp phải trong quá trình điều trị hóa chất sau phẫu thuật là rất quan trọng, cần có can thiệp kịp thời về dinh dưỡng để nâng cao thể trạng, tăng đáp ứng với điều trị và nâng cao chất lượng sống.
5 Tác động của thu ngân sách đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam : bằng chứng từ hồi quy phần vị / Nguyễn Thị Hoa, Hà Thị Tuyết Minh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 03-09 .- 330
Bài viết đánh giá thực nghiệm tác động của thu ngân sách nhà nước đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 1988-2019 bằng cách tiếp cận hồi quy phân vị. Đề xuất một số hàm ý chính sách quan trọng cho chính phủ Việt Nam trong việc quản lý và mở rộng nguồn thu ngân sách phù hợp để phát triển kinh tế.
6 Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2020 / Trịnh Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Trọng Hưng, Nguyễn Huy Bình, Phan Bích Hạnh, Nguyễn Thị Hương Lan // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 150-157 .- 610
Nhằm mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2020. Một số yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 nhưng không luyện tập thể dục, thể thao, khẩu phần ăn dư thừa năng lượng, ăn quá nhiều protein, lipid hoặc quá ít glucid. Đánh giá thực trạng và tìm hiểu mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với các yếu tố tuổi, giới, trình độ học vấn… giúp nhân viên y tế có cái nhìn khái quát về thực trạng bệnh, từ đo đưa ra giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc giúp công tác chăm sóc cho người bệnh đạt hiệu quả cao, nâng cao chất lượng điều trị.
7 Tác động của kinh tế Trung Quốc và Mỹ lên Việt Nam trong đại dịch Covid-19 phân tích từ thị trường chứng khoán / Nguyễn Thu Thủy, Nguyễn Văn Chiến // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 10-19 .- 330
Nghiên cứu sử dụng phương pháp Copula để đánh giá tác động của thị trường chứng khoán Trung Quốc và Mỹ lên thị trường Việt Nam trong đại dịch Covid-19, kết quả nghiên cứu khẳng định, trước đại dịch sự phụ thuộc của Việt Nam vào thị trường chứng khoán Trung Quốc và Mỹ là thấp, tuy nhiên, đại dịch đã khiến tác động của hai thị trường hàng đầu trên thế giới lên thị trường chứng khoán Việt Nam tăng mạnh.
8 Giải pháp quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất / Nguyễn Thị Mai Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 71 - 75 .- 658
Quản trị chi phí sản xuất là hoạt động mang tính tất yếu cho bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào trong nền kinh tế thị trường trong vấn đề tồn tại và phát triển. Tổ chức công tác kế toán quản tri là một trong những nhiệm vụ quan trọng của đơn vị nhằm cung cấp các thông tin thích hợp, chinh xác, linh hoạt, đầy đủ, kịp thời, phục vụ công tác lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị. Có thể nói quản trị chi phí sản xuất bao gồm những vấn đề của chi phí như là: hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể kiểm soát được chi phí từ đó có thể tiết kiệm chi tiêu, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
9 Sử dụng mô hình Ipa đánh giá thực trang quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp thuộc tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam / Đàm Thị Thanh Huyền, Đàm Thị Thanh Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 222 .- Tr. 46 - 51 .- 658
Bài viết phân tích về thực trạng rủi ro tài chính của doanh nghiệp thuộc tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam (TKV) từ đó đề xuất một vài khuyến nghị đối với các doanh nghiệp thuộc TKV trong tương lai.
10 Báo cáo ba ca bệnh u sợi thần kinh type 1 và vai trò của tư vấn di truyền / Lương Thị Lan Anh, Đoàn Thị Kim Phượng, Trần Đức Phấn, Hoàng Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Minh Ngọc, Đào Thị Trang // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 11(Tập 147) .- Tr. 273-280 .- 610
Nghiên cứu với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, gia hệ, kết quả xét nghiệm gen NF1 và tư vấn di truyền của ba ca bệnh NF1. U sợi thần kinh type 1 (neurofibromatosis type 1 – NF1) là bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường do đột biến gen neurofibromatosis (NF1) gây ra. Bệnh có biểu hiện đặc trưng là các khối u ở mô thần kinh, thường gặp trên da. Nghiên cứu qua khai thác phả hệ, tiền sử, bệnh sử, thăm khám lâm sàng sơ bộ. Đột biến gen NF1 được phát hiện bằng xét nghiệm giải trình tự hệ thế hệ mới và/hoặc xét nghiệm giải trình tự trực tiếp Sanger. Các đặc điểm lâm sàng rất thay đổi giữa các bệnh nhân mắc NF1, bệnh nhân có thể có tiền sử gia đình có người bị bệnh hoặc không. Các ca bệnh có đột biến gen khác nhau trên gen NF1 và đều dẫn tới ngừng dịch mã. Tư vấn di truyền nhằm cung cấp các thông tin liên quan đến tiến triển và biến chứng có thể gặp phải của bệnh, các biện pháp điều trị bệnh hiện tại, quy luật di truyền, nguồn gốc đột biến và khả năng di truyền gen bệnh cho con cái. Xác định đột biến gây bệnh có ý nghĩa quan trọng cho chấn đoán sớm và chẩn đoán trước sinh/chẩn đoán trước chuyển phôi.