CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu sự hài lòng của người học về chất lượng đào tạo tại các trường đại học trong bối cảnh chuyển đổi số / Nguyễn Thị Hằng, Phạm Minh Đạt, Đinh Hồng Linh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 95-104 .- 658
Nghiên cứu làm sáng tỏ sự đáp ứng của các trường đại học thông qua các nhóm tiêu chí được lựa chọn trong bối cảnh chuyển đổi số, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao để thích nghi và vận hành được trong môi trường số. Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng quản lý giáo dục tại các trường đại học. Đồng thời cũng đưa ra một số gợi ý giải pháp đối với các nhà quản lý, các trường đại học nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học, hướng đến mục tiêu chuyển đổi số trong giáo dục để hướng tới phát triển nền kinh tế số.
2 Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng đào tạo ngành : ngành hệ thống thông tin quản lý / Lê Việt Hà // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 105-116 .- 658
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong việc phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Kết quả khảo sát tại 122 doanh nghiệp chỉ ra: kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nhận thức, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, kỹ năng lãnh đạo ra quyết định và kỹ năng xã hội lag những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp. bài viết đã đề xuất giải pháp đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo, tăng cường liên kết giữa đại học và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng lao động.
3 Khả năng ứng dụng của dữ liệu Lidar trong phân loại lớp phủ bề mặt khu vực đô thị / Nguyễn Thị Hữu Phương, Nguyễn Minh Thắng // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 21-23 .- 363
Trong môi trường đô thị nơi độ phức tạp của cấu trúc cao, Lidar được xem là một bộ dữ liệu quan trọng và hữu ích để thu nhận tốt hơn về đặc trung của cả hai loại đối tượng trên lớp phủ. Bài báo đề cập đến khả năng ứng dụng của dữ liệu Lidar trong phân loại lớp phủ bề mặt khu vực đô thị.
4 Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính phủ điện tử, chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường / Thanh Phương // .- 2022 .- 5(379) .- Tr. 31-32 .- 004
Năm 2021 Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu, chủ động tổ chức, phối hợp các đơn vị triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính phủ điện tử, chuyển đổi số tiến tới chính phủ số đảm bảo chất lượng, hiệu quả và mục tiêu đề ra góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
5 Ứng dụng công nghệ thông tin để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước / Nguyễn Việt Anh // .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 33-34 .- 004
Trong những năm gần đây Việt Nam đối mặt với hiện tượng khan hiếm nguồn nước và biến đổi chất lượng nguồn nước tại các đô thị lớn, xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long, gây nên hiện tượng thiếu nước ngọt, hạn hán. Do vậy cần có những nghiên cứu đổi mới công nghệ tiên tiến để quản lý phân bổ nguồn nước hợp lý, hiệu quả.
6 Tiếp tục hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn / Nguyễn Linh // .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 35-36 .- 004
Những năm qua mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia không ngừng được bổ sung, củng cố phát triển theo hướng hiện đại. Cung cấp thông tin, dữ liệu kịp thời, đáp ứng công tác cảnh báo dự báo, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, góp phần phát triển bền vũng kinh tế - xã hội.
7 Chủ trương phát triển kinh tế biển và quy hoạch không gian biển quốc gia ở Việt Nam / Tạ Đình Thi, Nguyễn Lê Tuấn, Nguyễn Ngọc Sơn, Nguyễn Chí Công // .- 2022 .- Số 5 (379) .- Tr. 11-13 .- 333.91
Chiến lược bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 nêu quan điểm xuyên xuốt “Phát triển bền vững kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển, đảm bảo hài hòa giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển,… phát huy tiềm năng, lợi thế của biển, tạo động lực phát triển kinh tế đất nước” và quy hoạch không gian biển được xem là công cụ quản lý nhà nước chủ đạo phát triển bền vững biển và hải đảo.
8 Thay đổi lớn trong ngành thời trang với trí tuệ nhân tạo / Hoàng Thu Hà // Dệt may & Thời trang Việt Nam .- 2022 .- Số 398 .- Tr. 57-59 .- 004
Các nhãn hàng thời trang sử dụng công cụ học máy và trí tuệ nhân tạo hiện có khả năng nhận ra các hoa văn thiết kế đang thay đổi nhanh và cung cấp phụ kiện thời trang được ưa chuộng nhất cho các kệ hàng bán lẻ thời trang truyền thống. do vậy các nhãn hàng hàng đầu làm hài lòng khách hàng nhanh hơn về nhu cầu theo mùa và lượng hàng may mặc.
9 Đặc điểm của vi nhựa trong môi trường nước tại khu vực Cửa Hới, tỉnh Thanh Hóa / Dương Thị Lịm, Trần Thu Thủy, Bùi Thị Thư, Bùi Thị Thúy Hằng // .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 24-26. .- 363
Nhằm cung cấp thông tin, dữ liệu cho việc thiết lập các biện pháp kiểm soát, giám soát vi nhựa trong tương lai, nghiên cứu xác định đặc điểm vi nhựa kết quả cho thấy trong số 3656 mảnh vi nhựa trong môi trường nước vi nhưạ có kích thưóc lớn hơn hoặc bằng 0.5mm là loại chính. Màu sắc của vi nhựa được xếp từ cao xuông thấp vàng, trắng, đen, xanh lá, da trời, đỏ.
10 Quảng Bình: chú trọng công tác bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên nước bền vững / Nguyễn Hoàng Trung // .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 44-45 .- 363
Thực hiện Luật Tài nguyên nước và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua đã ban hành văn bản tăng cường quản lý, cấp phép tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước góp phần sử dụng tài nguyên nước bền vững.