CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Điểm nhấn thị trường bất động sản Việt Nam năm 2021 và những dự báo năm 2022 / Trần Kim Chung // .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 35-39 .- 650
Tình hình thị trường bất động sản năm 2021; Dự báo thị trường và đưa ra kiến nghị cho thị trường bất động sản năm 2022.
2 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thanh Phong // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 51-56 .- 332.3
Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam, từ đó hàm ý cho ngân hàng thương mại Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân.
3 Nhận định về giá vàng năm 2022 và những năm tiếp theo / Lê Văn Hinh // Tài chính .- 2022 .- Số 770+771 .- Tr. 57-59 .- 330
Trong bối cảnh không chắc chắn, nhìn nhận của giới đầu tư về tương lai thị trường được phản ánh vào diễn biến giá các tài sản được coi là ổn định hay trú ẩn an toàn là vàng. Bài viết nhận diện các yếu tố tác động đến giá vàng, từ đó làm rõ về sức hút của vàng trong năm 2022.
4 Ảnh hưởng của chỉ số phức tạp kinh tế lên dấu chân sinh thái : nghiên cứu trường hợp của Việt Nam / Bùi Hoàng Ngọc, Phan Thị Liệu, Nguyễn Hữu Khôi // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 156 .- Tr. 25-35 .- 658
Bài viết ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị, kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng là tăng trưởng kinh tế làm giảm dấu chân sinh thái. Trong khi đó tăng tỷ lệ đô thị hóa lại tiêu cực đến các hệ sinh thái tự nhiên. Điểm nổi bật của nghiên cứu này là phát hiện được chỉ số phức tạp kinh tế chỉ thực sự có lợi cho dấu chân sinh thái sau ngường 67%. Do đo, nghiên cứu vừa đóng góp cho lý thuyết kinh tế cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các cơ quan quản lý có sơ sở trong việc ban hành chính sách thúc đẩy sựu phát triển đa dạng năng lực thích ứng quốc gia, giảm dần nhu cầu tiêu dùng sinh thái, góp phần đạt được mục tiêu phát triển bền vững cho Việt Nam.
5 Số hóa ngành sợi năm 2021: đòn bẩy phát triển cho năm 2022 / Bùi Thành Hưng // Dệt may & Thời trang Việt Nam .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 82-85 .- 004
Thương hiệu sợi của Vinatex ngày càng định hình rõ nét trên thị trường trong nước và thế giới. Số hóa ngành sợi là một trong những đòn bẩy quan trọng để Vinatex nâng cao hơn nữa năng lực sản xuất cả về chất và lượng.
6 Văn hóa quản lý Hồ Chí Minh / Đặng Quốc Bảo // Dệt may & Thời trang Việt Nam .- 2022 .- Số 12+01 .- Tr. 66-67 .- 306
Nói đến văn hóa quản lý là nói đến những nét đẹp trong lý tưởng quản lý và hành động quản lý đạt đến các mục tiêu nhân văn và hiệu quả đích thực. Bác Hồ đã hội tụ một cách sâu sắc, hài hòa những khía cạnh này trong cuộc đợi mình.
7 Kiến nghị sửa đổi Luật Đất đai từ thực tiễn giải quyết, xét xử tại tòa án / Nguyễn Hồng Nam, Nguyễn Hoàng Long // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 18-20 .- 346.597
Tranh chấp đất đai là một trong những tranh chấp phức tạp, gay gắt nhất trong các loại hình tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án. Sau gần 10 năm thực hiện Luật Đất đai 2013, Toàn án đã có cố gắng và đạt được những thành tự quan trọng trong giải quyết, xét xử tranh chấp, khiếu kiện xét xử tội phạm liên quan đất đai.
8 Đạt được đúng màu – quản lý màu kỹ thuật số cho vật liệu dệt và xơ / // .- 2022 .- Số 398 .- Tr. 54-56 .- 006
Sử dụng công nghệ số trở nên quan trọng trong vài năm vừa qua, đại dịch Covid làm nổi bật nhu cầu về chuỗi cung cấp ứng dụng toàn cầu công nghệ số trong công nghiệp dệt và xơ. Ứng dụng công nghệ số là khối cần thiết trong quá trình làm cho dệt 4.0 thành hiện thực.
9 Tác động từ hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh Châu Âu và Việt Nam (EVFTA) đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam / Ngô Thị Mỹ, Phạm Minh Đạt, Đinh Sao Linh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 20-28 .- 330
Bài viết phân tích thực trạng và tác động từ EVFTA mang lại cho xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sau gần 1 năm có hiệu lực, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm tận dụng hiệu quả những cơ hội mà EVFTA mang lại trong thời gian tới.
10 Phân tích ý định mở rộng quy mô kinh doanh gắn với chuỗi cung ứng ngắn thực phẩm của người nông dân Việt Nam / Nguyễn Văn Phương, Bùi Thị Nga // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 157 .- Tr. 29-39 .- 650.01
Phân tích ý định mở rộng quy mô kinh doanh gắn với chuỗi cung ứng ngắn thực phẩm của người sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam bằng việc sử dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch. Phương pháp nghiên cứu sử dụng bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc thu thập và xử lý bộ số liệu từ 488 mẫu điều tra tại ba vùng Bắc, Trung Nam của Việt Nam năm 2020. Số liệu được thu thập, xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và phân tích. Dựa trên những phát hiện của kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị chính sách được đưa ra nhằm quản lý và phát triển mô hình chuỗi cung ứng ngắn bên cạnh các chuỗi cung ứng truyền thống.