CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận hoạt động tiếp thị trên điện thoại di động của giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 72-74 .- 658
Nghiên cứu nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận hoạt động tiếp thị trên điện thoại di động của giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh
2 Tác động của hiệp định thương mại tự do đến xuất nhập khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long / Lê Thị Bích Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 81-83 .- 330
Bài viết phân tích các cơ hội và thách thức của hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tới xuất khẩu tại khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long.
3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhà ở tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội / Dương Thị Hoàn, Nguyễn Hữu Cung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 86-88 .- 650.01
Bài viết sử dụng phương pháp ứng dụng mô hình giá Hedonic và giá chào bán để dự báo giá trị thị trường bất động sản và xây dựng mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội năm 2021,2022.
4 Một số hạn chế trong phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở tỉnh Lào Cai / Hà Đức Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 100-102 .- 330
Từ phân tích thực trạng trong việc phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai, tác giả đưa ra những nguyên nhân của những hạn chế từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai hiện nay.
5 Ý chí của pháp nhân thương mại phạm tội / Trần Thị Thanh Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 07-09 .- 340
Bài viết xác định bản chất pháp nhân thương mại phạm tội, xác định các hình thức lỗi của chính pháp thương mại nhân có ý nghĩa quan trọng để đánh giá và hoàn thiện về các quy định của bộ luật hình sự Việt Nam hiện nay đối pháp nhân thương mại phạm tội.
6 Một số giải pháp thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước tại Việt Nam / Hà Thị Minh Thu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 10-12 .- 650.01
Bài viết phân tích và luận giải sự cần thiết của việc tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước tại Việt Nam; phân tích và đánh giá thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện thực trạng để doanh nghiệp trong nước tăng cường liên kết và liên kết chặt chẽ hơn các doanh nghiệp FDI vì sự phát triển của hai bên.
7 Thực trạng quản trị marketing trực tuyến của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thời gian qua / Lê Thị Hoài // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 19-21 .- 658
Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu kết hợp điều tra trắc nghiệm 27 quản trị marketing, 188 chuyên viên và 489 khách hàng đang sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến của 27 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Dữ liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng phương pháp định lượng và thống kê mô tả sử dụng phần mềm SPSS 26.0.
8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách nhà nước trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Vì / Nguyễn Công Kiên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 28-30 .- 330
Bài viết chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Vì, từ đó đánh giá chính sách quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới.
9 Nguồn nhân lực logistics ở khu vực Đông Nam Bộ : nhu cầu và giải pháp / Phạm Văn Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 39-41 .- 650.01
Bài viết đề cập thực tế của nguồn nhân lực logistics ở các doanh nghiệp trong khu vực Đông Nam Bộ và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp logistics trong vùng kinh tế này.
10 Khám phá các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại Hà Nội / Vũ Thị Hạnh, Trịnh Thị Trà My // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 606 .- Tr. 42-44. .- 650
Nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu gồm 355 quan sát để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại Hà Nội. Nghiên cứu chứng minh tác động của hai nhóm nhân tố là tính hữu ích cảm nhận và chi phí cảm nhận. Kết quả nghiên cứu cung cấp các gợi ý về chính sách và đề xuất các công ty ví điện tử cải tiến chất lượng nhằm thu hút đông đảo số lượng người sử dụng dịch vụ.