CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của Vinasun Taxi / Lê Ngô Ngọc Thu, Trần Thị Thúy An // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 608 .- Tr. 22-24 .- 658.812
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Vinasun Taxi tại Tp HCM. Từ đó, bài viết đề xuất một số hàm ý về mặt quản trị cho Vinasun Taxi trong việc cải thiện dịch vụ Taxi, gia tăng sự hài lòng của khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
2 Kiến thức, thái độ, thực hành về phân loạn chất thải rắn y tế của sinh viên y khoa / Trần Quỳnh Anh, Lê Văn Hiệp, Nguyễn Thanh Hà // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 3(Tập 151) .- Tr. 200-208 .- 610
Nhằm mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phân loạn chất thải rắn y tế của sinh viên y khoa. Chất thải y tế là toàn bộ chất thải phát sinh từ cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế thông thường và chất thải y tế nguy hại. Chất thải y tế nguy hại có thể gây ra nhiều tác động xấu đến sức khỏe con người như lây bệnh qua đường máu cho nhân viên y tế, đặc biệt là sự cố thương tích do chất thải sắc nhọn. Chất thải y tế lây nhiễm có thể chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan B. Bên cạnh đó, chất thải y tế còn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Kiến thức và thực hành của sinh viên về phân loại chất thải y tế còn yếu và chưa đầy đủ. Phần lớn sinh viên nhận biết được tầm quan trọng của phân loại chất thải y tế và vai trò của sinh viên y. Việc triển khai các khóa tập huấn cho sinh viên về phân loại chất thải rác y tế trước khi đi thực hành lâm sàng là rất cần thiết.
3 Thực trạng quản lý chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện An Lão, tỉnh Bình Định / Châu Ngọc Thịnh, Nguyễn Thị Bích Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 608 .- Tr. 31-33 .- 330
Bài viết nêu thực trạng, hoạt động quản lý chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn huyện An Lão, tỉnh Bình Định. Từ đó đưa ra đánh giá hoạt động quản lý chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
4 Kiến thức, thái độ, thực hành và tình trạng lợi của sinh viên răng hàm mặt trường Đại học Y Hà Nội / Đỗ Hoàng Việt, Lê Long Nghĩa, Nguyễn Bích Ngọc, Tạ Thành Đồng, Khúc Thị Hồng Hạnh, Hoàng Bảo Duy // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 3(Tập 151) .- Tr. 209-219 .- 610
Nhằm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành và tình trạng lợi của sinh viên răng hàm mặt trường Đại học Y Hà Nội. Mặc dù đa số inh viên có thái độ tốt, nhưng kiến thức và thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng còn nhiều hạn chế. Tình trạng răng miệng của sinh viên nhìn chung ở mức trung bình. Trong đó, tỷ lệ viêm lợi trong sinh viên đang ở mức rất cao, xảy ra phổ biến hơn ở sinh viên năm ba. Nghiên cứu chỉ ra tình trạng viêm lợi của những sinh viên đang theo học Bác sĩ Răng Hàm Mặt, sự thay đổi cũng như mức độ hiệu quả trong việc tiếp thu kiến thức, tiếp nhận thái độ và phát triển thực hành giữa hai nhóm sinh viên. Qua đó, cần có biện pháp cụ thể để nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng, cải thiện tình trạng vệ sinh răng miệng, góp phần cải thiện sức khỏe lợi cũng như dự phòng các bệnh lợi ở sinh viên y nói chung, và sinh viên răng hàm mặt nói riêng.
5 Hiệu quả đầu tư công ở tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020 / Đỗ Đức Toàn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 608 .- Tr. 34-36 .- 330
Bằng các chỉ số đánh giá hiệu quả đầu tư công, bài báo chỉ ra những vấn đề mà đầu tư công từ NSNN của tỉnh Hà Giang đang phải đối mặt thời gian qua.
6 Sự hài lòng của sinh viên năm thứ nhất, trường Đại học Y Hà Nội trong khám sức khỏe răng miệng năm 2021 / Võ Như Ngọc Trương, Trần Tiến Thành, Giáp Thị Thu Thảo, Ngô Thị Bảo Yến, Phùng Lâm Tới, Khúc Thị Hồng Hạnh, Hoàng Bảo Duy, Đỗ Hoàng Việt // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 3(Tập 151) .- Tr. 220-227 .- 610
Nhằm mô tả tỷ lệ hài lòng của sinh viên năm thứ nhất, trường Đại học Y Hà Nội trong khám sức khỏe răng miệng năm 2021. Sự hài lòng có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cũng như sự tin tưởng của bệnh nhân trong những lần đến khám tiếp theo. Tất cả các yếu tố ở cả 4 nội dung: Sự thuận tiện trong khám chữa bệnh, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, kiểm soát đau, đều có mức hài lòng trở lên đạt rất cao (82,29-88,54%). Trong mô hình hồi quy đơn biến và hồi quy đa biến, chỉ tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa trải nghiệm nha khoa với sự hài lòng của bệnh nhân.
7 Một số vấn đề và giải pháp hoàn thiện pháp luật về đăng ký kinh doanh ở nước ta hiện nay / Nguyễn Thế Mừng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 608 .- Tr. 37-39 .- 340
Bài viết trên cơ sở chỉ rõ những hạn chế, bất cập của quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh hiện nay, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về đăng ký kinh doanh ở Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay.
8 Nợ và sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết / Mai Thị Diệu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 608 .- Tr. 40-41,24 .- 650.01
Bài báo tập trung phân tích mối liên hệ giữa quản trị Nợ với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp điển hình. Từ đó bài báo đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tài chính của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết.
9 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tâm thần phân liệt tại huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội / Lý Thị Kim Chi, Nguyễn Văn Tuấn // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 3(Tập 151) .- Tr. 228-235 .- 610
Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh tâm thần phân liệt tại huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Tâm thần phân liệt là một bệnh loạn thần nặng và phổ biến, căn nguyên chưa rõ, bệnh có tính chất tiến triển với những rối loạn đặc trưng về tư duy, tri giác và cảm xúc, dẫn đến những rối loạn cơ bản về tâm lý và nhân cách theo kiểu phân liệt, mất dần tính hài hòa thống nhất giữa các hoạt động tâm lý và gây chia cắt rời rạc các hoạt động tâm thần. Tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh tâm thần phân liệt theo thang điểm đánh giá Morysky-8: 39,6% người bệnh tuân thủ điều trị. 79,5% người bệnh tuân thủ đúng lịch tái khám và lĩnh thuốc và 49,6% người bệnh báo cáo dùng thuốc đúng theo hướng dẫn của cán bộ y tế. nhưng chỉ có 19,1% người bệnh nhớ đúng tên thuốc uống.
10 Nghiên cứu tác dụng của dung dịch điện giải ion kiềm ECO G9 lên chỉ số lipid máu và acid uric máu trên mô hình động vật thực nghiệm / Trần Thanh Tùng, Trần Văn Tín, Vũ Ngọc Hảo, Đặng Thị Thu Hiên // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 3(Tập 151) .- Tr. 236-246 .- 610
Nhằm đánh giá tác dụng của dung dịch điện giải ion kiềm ECO G9 lên chỉ số lipid máu và acid uric máu trên mô hình động vật thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nước ECO G9 liều 160 mL/kg và 240 mL/kg trên mô hình nội sinh có tác dụng làm giảm TG và non-HDL-C, không làm thay đổi nồng độ HDL-C. Trên mô hình ngoại sinh, nước ECO G9 liều 80 mL/kg có tác dụng làm giảm nồng độ TG, liều 120 mL/kg/ngày chưa có tác dụng làm giảm rõ rệt các chỉ số lipid máu. Cả 2 mức liều không làm ảnh hưởng đến các chỉ số enzym gan. Nước ECO G9 liều 160 mL/kg/ngày và 240 mL/kg/ngày có xu hướng làm giảm acid uric máu trên mô hình gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat.