CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong phát triển kinh tế tuần hoàn hiện nay / Lê Thị Thu Huyền // .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 79 - 81 .- 330
Bài viết xác định những vấn đề cốt lõi của kinh tế tuần hoàn và vai trò của người tiêu dùng trong phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam, từ đó rút ra các vấn đề cần thực hiện để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong phát triển kinh tế tuần hoàn. Mặc dù chỉ đứng thứ 15 về dân số nhưng lượng rác thải nhựa thải ra biển đứng thứ 4 trên toàn thế giới, với hơn 1,83 triệu tấn/năm. Những vấn đề trên đã gây áp lực rất lớn lên nền kinh tế đang phát triển, đặt ra yêu cầu phải thay đổi mô hình phát triển.
2 Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư / Vũ Thị Hồng Diệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 93 - 95 .- 330
Bài viết nghiên cứu, đánh giá những cơ hội và thách thức đối với phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
3 Tổng quan về kinh tế tuần hoàn và định hướng ứng dụng trong ngành nông nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Phương Anh, Vũ Văn Tích // .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 99 - 101 .- 330
Bài viết phân tích thực trạng phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam và đưa ra một số ứng dụng trong ngành nông nghiệp, từ đó đề xuất khuyến nghị cho các bên liên quan để có thể tích cực đẩy mạnh kinh tế tuần hoàn và ứng dụng kinh tế tuần hoàn trong ngành nông nghiệp, phục vụ mục tiêu phát triển bền của nước ta.
4 Đổi mới mô hình tăng trưởng để phát triển bền vững : những vấn đề đặt ra hiện nay / Nguyễn Quang Vinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 102 - 104 .- 330
Thực tế cho thấy có nhiều mô hình tăng trưởng trên thế giới gắn liền với định hướng phát triển của các nền kinh tế khác nhau. Mô hình tăng trưởng trì tuệ chú trọng đầu tư vào của cải vật chất mà không đầu tư phát triển con người. Mô hình này có thể đem lại tăng trưởng cao trong ngắn hạn nhưng sau đó sẽ tuột dốc và khó tăng trưởng trở lại. Mô hình tăng trưởng thiên lệch tuy có chú trọng đến an sinh và phúc lợi xã hội song vẫn ưu tiên đều tư vật chất, kinh tế nhiều hơn. Mô hình này kéo dài sẽ dẫn đến sự phát triển méo mó, mất cân đối trong dài hạn. Mô hình tăng trưởng bền vững chú trọng đầu tư cân đối, không chỉ kinh tế mà chú trọng hơn đến nhân tố con người, cho giáo dục và y tế, tái tạo nguồn tài nguyên và năng lược sạch.
5 Kế toán quản trị chi phí và kết quả một số nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất / Nguyễn Thị Kim Chi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 107 - 109 .- 657
Kiểm soát được chi phí là nhân tố quyết định thành công của doanh nghiệp. Mọi thông tin liên quan đến chi phí đều được thu thập, xử lý và cung cấp bởi kế toán quản trị chi phí. Với vai trò, chức năng đặc biệt trong việc cung cấp thông tin chi phí cho nhà quản trị nên có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến quản trị chi phí. Bài viết này, xem xét khái niệm vai trò kế toán quản trị chi phí và các kết quả nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí.
6 Một số biện pháp chống xâm phạm thương hiệu của doanh nghiệp / Vũ Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 110 - 112 .- 658
Thương hiệu là một trong những tài sản vô hình quý giá nhất của doanh nghiệp. Trong bối cảnh thương hiệu bị xâm phạm ngày càng diễn ra phổ biến thì việc xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp cần phải đi đôi với việc chống xâm phạm thương hiệu. Các biện pháp doanh nghiệp có thể áp dụng để chống xâm phạm thương hiệu bài viết đưa ra gồm : đăng ký xác lập quyền bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ của thương hiệu; áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho sản phẩm; thiết lập mạng lưới truyền thông xây dựng hình ảnh thương hiệu và tăng cường quan hệ với khách hàng, phát triển hệ thống phân phối hàng hóa; xây dựng hệ thống thông tin phản hồi, cảnh báo xâm phạm thương hiệu.
7 Các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua của người tiêu dùng các sản phẩm xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội / Đặng Quốc Hương, Nguyễn Thị Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 116 - 118 .- 658
Sản phẩm xanh là sản phẩm góp phần tạo ra một thế giới bằng cách bảo vệ và bảo tồn môi trường sống tự nhiên và sẽ không gây ô nhiễm trái đất hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên, một sản phẩm xanh cũng là được biết đến như một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm sinh thái. Trong nghiên cứu này tác giả tập trung vào nghiên cứu các sản phẩm điện máy có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, có thể tái chế và bảo vệ môi trường.
8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng thương mại : nghiên cứu tại Agribank chi nhánh sở giao dịch / Hoàng Thanh Tùng, Vũ Thị Loan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 119 - 121 .- 658
Bài viết tập trung xem xét các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Agribank chi nhánh Sở giao dịch từ khâu tuyển dụng, phân công, đánh giá thực hiện công việc đến đào tạo, quy hoạch phát triển và hợp lý hóa cơ cấu nhân lực. Từ đó, có những đánh giá về những thành công cũng như những tồn tại, hạn chế cần giải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Agribank chi nhánh Sở giao dịch nói riêng và tại các ngân hàng thương mại nói chung.
9 Thị trường thương mại điện tử của Việt Nam từ góc nhìn số hóa các hoạt động thương mại tại thị trường nông thôn và các thành phố nhỏ / Vũ Thiện Bách // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 610 .- Tr. 122 - 124 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng chuyển đổi số các hoạt động kinh doanh, cụ thể là hoạt động thương mại tại Việt Nam, thực trạng hoạt động của các hoạt động kinh doanh truyền thống, phân tích các thị phần thương mại điện tử của các khu vực ngoài các thành phố lớn, phân tích thị phần thương mại điện tử của ngành hàng nông sản, dựa vào một số case study điển hình và từ đó đưa ra các khuyến nghị cho Việt Nam.
10 Chi ngân sách cho hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước : thực trạng và khuyến nghị / Nguyễn Cảnh Hiệp // Ngân hàng .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 3-9 .- 332.4
Khái quát về hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại VDB; Thực trạng chi NSNN cho hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Một số khuyến nghị nhằm giamt thiểu tác động của việc cấp bù chênh lệch lãi suất và chí quản lý đối với NSNN cũng như đối với VDB.