CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 So sánh kết quả xét nghiệm điện giải đồ trên hệ thống máy phân tích khí máu và hóa sinh tự động / Nguyễn Thị Ngọc Lan, Vũ Văn Qúy, Lê Hữu Lộc // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 5(Tập 64) .- Tr. 1-5 .- 610
Phân tích so sánh kết quả xét nghiệm điện giải đồ trên hệ thống máy phân tích khí máu và hóa sinh tự động. Điện giải là những khoáng chất mang điện tích cần thiết cho hoạt động của tế bào cơ thể. Xét nghiệm điện giải đồ thường được chỉ định trên lâm sàng, kết quả của xét nghiệm này đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân tại các đơn vị điều trị tích cực (ICU). Bên cạnh yêu cầu về tính chính xác của kết quả xét nghiệm, thời gian trả kết quả xét nghiệm cũng cần rút ngắn nhất để đảm bảo công tác chắc sóc và điều trị. Các mẫu bệnh phẩm khí máu được thực hiện phân tích thêm các chỉ số điện giải đồ trên hệ thống ABG. Kết quả điện giải đồ trên ABG và hóa sinh tự động có mối tương quan chặt chẽ, tuy nhiên sự khác biệt vượt quá mức cho phép và phụ thuộc vào nồng độ của các chất điện giải trong máu. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê và dẫn tới khác biệt trong chẩn đoán lâm sàng, chính vì vậy, các bác sĩ lâm sàng cần cân nhắc khi sử dụng các kết quả xét nghiệm này.
2 Chiến lược marketing ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho doanh nghiệp Việt Nam / Vũ Xuân Trường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 55 - 57 .- 658
Bài viết tổng hợp các nội dung lý thuyết khái quát nhất cần để hiểu về marketing có tích hợp trí tuệ nhân tạo, phân tích hoạt động marketing tích hợp AI của một số doanh nghiệp điển hình trên thế giới, cũng như tìm hiểu bối cảnh ứng dụng tại Việt Nam, qua đó đưa ra một số gợi mở về hướng triển khai ứng dụng AI vào hoạt động marketing phù hợp cho các doanh nghiệp Việt Nam. Những kết luận mang tính gợi mở của bài viết này có thể là cơ sở để sử dụng các ứng dụng AI như là một công cụ marketing số, phần nào phục vụ cho những nghiên cứu chuyên sâu hơn.
3 Thực trạng ứng dụng quảng cáo trong hoạt động truyền thông marketing tại các doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam / Trần Thị Tuấn Anh, Phạm Văn Sơn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 58 - 59 .- 658
Một trong những yếu tố quyết định đến khả năng thành bại của doanh nghiệp khởi nghiệp đó là khả năng tiếp cận với khách hàng mục tiêu. Truyền thông marketing nói chung và quảng cáo nói riêng là hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp khởi nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp này tồn tại trên thị trường, cạnh tranh với các đối thủ, và đặc biệt là cầu nối giúp khách hàng biết đến sản phẩm dịch vụ của mình nhiều hơn.
4 Chính sách hỗ trợ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện : thực trạng và giải pháp / Mai Thị Dung, Trần Thị Hạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 60 - 62 .- 368
Bài viết phân tích thực trạng kết quả đạt được về số lao động tham gia; mức hỗ trọ của ngân sách nhà nước đối với ba nhóm đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng khác; mức đóng bình quân hàng tháng của người lao động. Trên cơ sở thực trạng và nguyên nhân, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hỗ trợ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
5 Sản phẩm bảo hiểm liên kết qua ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Ái Linh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 71-73 .- 658
Khái niệm bảo hiểm liên kết qua ngân hàng; Lịch sử phát triển của bảo hiểm liên kết qua ngân hang; Lợi ích của bảo hiểm liên kết qua ngân hang; Thị trường bảo hiểm liên kết qua ngân hàng tại Việt Nam; Cơ hội phát triển lâu dài.
6 Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng và ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Ngọc, Nguyễn Thị Minh Thảo // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 74-78 .- 332.12
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng hệ phương trình đồng thời (SEM) ba giai đoạn, phương pháp Pvar và phương pháp GMM để nghiên cứu dữ liệu của 22 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2006-2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng có mối quan hệ lẫn nhau và tác đọng cùng chiều đến sự ổn định tài chính của ngân hàng. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách.
7 Phân tích mối liên hệ giữa lạm phát và thay đổi giá các chứng khoán theo chuẩn phân ngành quốc tế tại Việt Nam trong giai đoạn kiểm soát đại dịch Covid -19 / Nguyễn Thị Hồng Nhung, Nguyễn Chung Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 63 - 65 .- 658
Bài viết đánh giá tác động của lạm phát tới chỉ số chứng khoán tại Việt Nam trong thời gian đại dịch Covid còn diễn biến phức tạp. Tác giả sử dụng phương pháp đánh giá đối sánh trực tiếp bộ dữ liệu theo tháng về CPI và chỉ số chứng khoán trong thời gian 2020 - 2021 nhằm làm rõ mối quan hệ của hai biến số này. Kết quả nghiên cứu khuyến nghị đến những chính sách giúp ổn định và phát triển thị trường chứng khoán bền vững hơn.
9 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Phan Lê Như Thủy, Nguyễn Thị Thu Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 72 - 73 .- 658
Bài viết phân tích một số chỉ tiêu phản ánh các rủi ro tài chính giúp cho các chủ thể quản lý khác biết được khả năng rủi ro tài chính của doanh nghiệp mình để có các quyết định quản lý phù hợp với mục tiêu của họ.
10 Hoàn thiện công tác lập thuyết minh báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội / Ngô Bình Duy // .- 2022 .- Số 775 .- Tr. 86-88 .- 657
Thực trạng lập thuyết minh báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội; Giải pháp và khuyến nghị.