Để đảm bảo hoạt động của mạng Internet, phát triển hạ tầng số, Internet vạn vật, nhiều quốc gia ban hành và thực hiện kế hoạch chuyển đổi Ipv6, trong đó có chuyển đổi Ipv6 cho hệ thống mạng, dịch vụ kết nối Internet. Chuyển đổi Ipv6 là cơ hội để nhìn nhận, đánh giá, tái cấu trúc hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin của chính phủ điện tử theo hướng hiện đại, hướng tới chính phủ số.
Mạng di động 5G và giao thức mạng thế hệ mới IPv6 được xem là hai yếu tố chính làm thay đổi cục diện Internet hiện tại và trong tương lai. Điều này đồng nghĩa với các công nghệ và hệ thống cũ sẽ dần được thay thế. Chính vì vậy cần có sự đánh giá đúng về hiện trạng và những xu thế triển khai của hai yếu tố công nghệ này trên thế giới để xây dựng những giải pháp chuyển đổi phù hợp nhất.
Giới thiệu về giáo dục Đại học số, sự cần thiết chuyển đổi xây dựng mô hình giáo dục Đại học số, thực trạng chuyến đổi số nước ta hiện nay, Đề xuất một số nội dung giải pháp chuyển đổi số giáo dục Đại học và xây dựng mô hình giáo dục Đại học số.
Trình bày hiện trạng cải cách thủ tục hành chính hướng đến Chính phủ số năm 2025. Mục tiêu của chuyển đổi số, xây dựng chính phủ điện tử, hướng đến chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục cái cách thủ tục hành chính sửa đổi luật và quy định không phù hợp.
Trình bày hiện trạng cải cách thủ tục hành chính hướng đến Chính phủ số năm 2025. Mục tiêu của chuyển đổi số, xây dựng chính phủ điện tử, hướng đến chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục cái cách thủ tục hành chính sửa đổi luật và quy định không phù hợp. Bài viết tập trung nghiên cứu, giới thiệu về khuôn khổ thể chế mới để phát triển công nghiệp công nghệ số nói riêng và phát triển đất nước kinh tế - xã hội nói chung.
Nghiên cứu đề xuất mô hình ước lượng chi phí xây dựng ứng dụng mô hình mạng neural nhân tạo (ANN). Mô hình được xây dựng trên phần mềm Rapidminer Studio 9.5 dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ước tính chi phí từ 11 yếu tố đầu vào tại 35 công trình.
Nghiên cứu mức độ an toàn về điều kiện chịu lực của móng bè, móng hộp theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia “Móng bè và móng hộp cho nhà cao tầng” và TCVN 9362:2012 dưới tác động của một số yếu tố chính bao gồm hệ số biến đổi, số lượng mẫu thí nghiệm, độ lệch tâm của tải trọng, hệ số rỗng cho một số loại đất nền điển hình. Kết quả chỉ ra rằng hệ số biến đổi có tác động mạnh nhất tới sự sai khác giữa hai phương pháp.
Nghiên cứu này sử dụng mô hình lai ghép giữa máy hỗ trợ véc tơ bình phương bé nhất với thuật toán tiến hóa vi phân trên môi trường tính toán của phần mềm Matlab. Mô hình được xây dựng và thử nghiệm trên bộ dữ liệu thu thập thực tế tại Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả so sánh cho thấy rằng mô hình lai ghép có được hiệu suất dự đoán cao nhất trong việc ước tính cường độ còn lại của dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn so với các mô hình riêng lẻ.
Trình bày hai phương pháp mô hình cho móng bè – cọc khi có và không có xét đến hệ số nền CZ. Mô hình phần tử hữu hạn 3D được thực hiện bằng phần mềm ETABS và SAFE. Kết quả mô phỏng cho thấy giá trị nội lực của bè và cọc giảm khi có xét đến hệ số nền, đồng thời độ lún của nền cũng giảm.
Trình bày kết quả nghiên cứu về tính khả thi của việc sử dụng tro trấu nghiền mịn thay thế cho một phần hàm lượng silica fume để chế tạo UHPC với các chỉ tiêu thử nghiệm sau: độ chảy xòe, hàm lượng bọt khí, cường độ chịu nén, modul đàn hồi, cường độ chịu kéo và cường độ chịu uốn.