CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ nhân viên Công ty TNHH một thành viên Xổ số Kiến thiết Kiên Giang / Trần Thị Yến Phương, Ngô Thiện Tài, Lê Đức Toàn // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2022 .- Số 4(53) .- Tr. 114-126 .- 658.3
Mục đích nghiên cứu này là xác minh các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực làm việc của cán bộ, nhân viên tại Công ty TNHH một thành viên Xổ số Kiến thiết Kiên Giang, tỉnh Kiên Giang (Công ty Kiên Giang). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố có ảnh hưởng đến động lực làm việc (ĐLLV) và sắp xếp theo thứ tự ảnh hưởng giảm dần như sau: nhân tố Phúc lợi có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến động lực làm việc (β = 0,271), kế đến là nhân tố Sự đánh giá (β = 0,234) và tiếp theo lần lượt là các nhân tố Lương, thưởng (β = 0,177); Đào tạo và thăng tiến (β = 0,133); Quan hệ đồng nghiệp (β = 0,071); Phong cách lãnh đạo (β = 0,064) và sau cùng là nhân tố Điều kiện làm việc (β = 0,055). Từ đó, tác giả trình bày 7 nhóm giải pháp được kiến nghị tương ứng với 7 nhân tố cần cải thiện nhằm nâng cao động lực làm việc của người lao động tại Công ty Kiên Giang.
2 Quan hệ Việt Nam - Singapore trong thời gian từ 1991 đến 2018 / Trần Thị Hợi, Lê Thị Diệu Mi // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2022 .- Số 4(53) .- Tr. 127-138 .- 327
Bài viết tập trung phân tích, đánh giá và nhìn lại những tiến triển trong quan hệ Việt Nam - Singapore từ năm 1991 đến năm 2018 trong bối cảnh quốc tế, khu vực có nhiều thuận lợi cùng với sự thay đổi chính sách đối ngoại và nhu cầu phát triển thực tế của hai bên. Những bước tiến này được thể hiện qua hai giai đoạn:1991 - 1995 là giai đoạn hai nước đạt được thành tựu chủ yếu trên bình diện ngoại giao; 1995 - 2018 là giai đoạn quan hệ hai nước ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu trên nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, do khuôn khổ có hạn nên bài viết chỉ tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm của mối quan hệ như chính trị - ngoại giao, kinh tế, an ninh -quốc phòng, văn hóa - giáo dục, du lịch. Trên cơ sở đó, bài viết nêu lên những thành tựu và một số vấn đề cần phải khắc phục nhằm thúc đẩy mối quan hệ Việt Nam - Singapore phát triển ngày càng tốt đẹp vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì hòa bình, phát triển của khu vực và thế giới.
3 Trái phiếu xanh và phát triển thị trường trái phiếu xanh tại Việt Nam / Nguyễn Thế Bình // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 783 .- Tr. 17-19 .- 332.64
Trên cơ sở tổng hợp các vấn đề về trái phiếu xanh, chính sách phát triển thị trường trái phiếu xanh, bài viết đưa ra vấn đề cần giải quyết để trái phiếu xanh trở thành một công cụ huy động vốn quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu xanh tại Việt Nam.
4 Kinh nghiệm sử dụng chỉ tiêu giám sát tài chính đơn vị sự nghiệp công lập từ một số nước trên thế giới / Nguyễn Thị Thanh, Vũ Đức kiên , Đặng Thị Thanh Minh // .- 2022 .- Số 783 .- Tr. 24-27 .- 332.1
Đề cập đến kinh nghiệm sử dụng chỉ tiêu giám sát tài chính tại cơ sở giáo dục đào tạo tại các bệnh viện công, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp cho Việt Nam trong việc sử dụng các chỉ tiêu giám sát tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.
5 Tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và những vấn đề đặt ra / Đoàn Thục Quyên // .- 2022 .- Số 783 .- Tr. 28-30 .- 330
Phân tích những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và hàm ý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.
6 Giải pháp chống thất thu thuế thu nhập khẩu trong bối cảnh hiện nay / Đỗ Thu Hương, Nguyễn Thị Ngọc Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 783 .- Tr. 37-40 .- 658.153
Bài viết trao đổi tổng quan về thất thu thuế thu nhập khẩu, từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với Việt Nam.
7 Bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam trong bối cảnh công nghệ số / Nguyễn Văn Thế, Trần Thị Ngọc Tùng, Đinh Thị Hằng // .- 2022 .- Số 783 .- Tr. 41-43 .- 658
Tổng quan về bảo vệ người tiêu dùng tài chính. Thách thức, hạn chế trong bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam. Đề xuất giải pháp.
8 Giải pháp thúc đẩy phát triển công trình xanh : kinh nghiệm ở một số quốc gia trên thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Công Thịnh, Nguyễn Đức Lượng // Xây dựng .- 2022 .- Số 9 (652) .- Tr. 64-69 .- 624
Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm về thực hiện các giải pháp phát triển công trình xanh ở các quốc gia trên thế giới, từ đó đưa ra một số khuyến nghị phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ việc phát triển công trình xanh ở Việt Nam.
9 Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi hỗn hợp đến một số tính chất của UHPC / Trần Bá Việt, Lương Tiến Hùng, Trần Bá Tú // Xây dựng .- 2022 .- Số 9 (652) .- Tr. 70-73 .- 693
UHPC là một vật liệu tương lai của ngành Xây dựng trong thế kỷ 21, để có thể ứng dụng ngày một rộng rãi hơn thì UHPC cần phải đạt được hiệu quả lớn cả về kinh tế lẫn kỹ thuật. Để giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của UHPC, có thể sử dụng sợi hỗn hợp. Bài báo trình kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của tỉ lệ thành phần hỗn hợp sợi (2 loại sợi thép) đến tính chất của UHPC.
10 Ảnh hưởng của tính bất đối xứng chiều cao trụ tháp đến sự phân bố nội lực trong dầm chủ cầu treo dây võng / Ngô Văn Tình, Ngô Văn Quân // Xây dựng .- 2022 .- Số 9 (652) .- Tr. 78-83 .- 624
Khảo sát ảnh hưởng của tính bất đối xứng chiều cao trụ tháp đến sự phân bố nội lực trong dầm chủ của cầu treo dây võng thông qua phân tích kết quả tính toán các mô hình cầu treo dây võng dựa trên kết quả thống kê kích thước, tỷ lệ nhịp, chiều cao trụ tháp của các cầu treo dây võng thực tế trên thế giới