Bài viết trình bày những nội dung về kinh nghiệm quản lý chất lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại của một số quốc gia như Thái Lan, Mỹ. Từ đó, rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, về quản lý chất lượng tín dụng NHTM.
Sự phát triển của khoa học quản lý kinh tế, đòi hỏi công tác quản lý kinh tế phải không ngừng thay đổi và phát triển, để đáp ứng nhu cầu quản lý mới, trong việc phân định trách nhiệm rõ ràng, cụ thể đối với từng cấp quản lý. Nhu cầu quản lý này, đòi hỏi phải hình thành và xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm (KTTN).
Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (KTQTDT, CP, XĐKQKD) tại các doanh nghiệp xây dựng (DNXD), trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến được sử dụng trên 230 khảo sát thực tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 05 nhân tố ảnh hưởng và tác động tích cực đến KTQTDT, CP, XĐKQKD, các nhân tố này bao gồm: Quy mô doanh nghiệp (QM); Nhận thức và quản lý của nhà quản trị (NQT); Trình độ đội ngũ nhân viên kế toán, kế toán quản trị (KT); Hệ thống văn bản, chính sách, pháp luật (PL); Môi trường cạnh tranh (MT).
Bài viết này phân tích nội dung của IAS 36 liên quan đến ghi nhận suy giảm giá trị của tài sản trên báo cáo tài chính. Đồng thời, bài viết cũng đề cập một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước, nhằm thúc đẩy quá trình vận dụng chuẩn mực này vào thực tiễn công tác kế toán tại Việt Nam.
Vai trò của thông tin kế toán quản trị đối với quản trị doanh nghiệp. Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị doanh nghiệp. Một số hạn chế trong tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị doanh nghiệp.
Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng kế toán quản trị, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng việc khảo sát trực tiếp 239 DN có sử dụng DVKT, tại tỉnh Đồng Nai. Các phương pháp và công cụ được sử dụng là thống kê mô tả, kiểm định thang đo, phân tích EFA, kiểm định CFA, kiểm định SEM bằng phần mềm AMOS. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 07 yếu tố gồm sự giới thiệu, đội ngũ nhân viên, trình độ chuyên môn, khả năng đáp ứng, lợi ích cảm nhận, giá phí, hình ảnh đối tượng cung cấp dịch vụ, tác động đến quyết định lựa chọn DVKT của các DN.
Bài viết này nghiên cứu về kế toán bên đi thuê tài sản cố định (TSCĐ) là thuê tài chính, phân tích một số vấn đề hạn chế còn tồn tại của chuẩn mực và chế độ kế toán (CĐKT) hiện hành. Từ đó, đưa ra một số gợi ý về những quy định cần thay đổi trong chuẩn mực kế toán, cũng như những thay đổi về hướng dẫn phương pháp kế toán liên quan đến bên đi thuê TSCĐ của CĐKT, nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán.
Bài báo phân tích, thảo luận và đề xuất khuôn mẫu trách nhiệm giải trình kế toán khu vực công (KVC), tiếp cận từ các quan điểm khác nhau. Mô hình khái niệm trách nhiệm giải trình kế toán trong KVC nếu được áp dụng sẽ cung cấp hiểu biết thấu đáo hơn, trong việc lựa chọn chiến lược phát triển kế toán KVC, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu, có 02 đặc điểm CEO cùng chiều với hành vi QTLN, đó là trình độ chuyên môn và nhà sáng lập; có 2 đặc điểm tác động ngược chiều đến hành vi QTLN, đó là độ tuổi và kiêm nhiệm. Riêng đặc điểm giới tính, không tìm thấy bằng chứng có tác động đến hành vi QTLN. Nghiên cứu đã cho thấy, vai trò của các đặc điểm CEO, đồng thời góp phần khái quát được phần nào bức tranh QTLN tại thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.