CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm ngữ dụng của một số dãy động từ đồng nghĩa trong tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Lệ Dung, Nguyễn Thanh Bình // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 46-55 .- 400
Bài viết là công trình đầu tiên nghiên cứu đối chiếu toàn diện từ đồng nghĩa tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng (tập trung đi sâu đặc điểm của một số dãy động từ đồng nghĩa trong tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện ngữ dụng).
2 Sử dụng chuyển ngữ trong lớp học chuyên ngành bằng tiếng Anh ở bậc đại học Việt Nam / Trần Thị Huyền Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 66-72 .- 420
Mục tiêu của bài viết là nhận diện những chiến lược chuyển ngữ của giảng viên trong lớp học EMI ở trường đại học và thái độ của sinh viên đối với các hoạt động đó. Trước tiên, tác giả thảo luận về nhu cầu cấp thiết của việc áp dụng chuyển ngữ trong các lớp học EMI tại Việt Nam, sau đó là mô tả chi tiết một nghiên cứu hành động được thực hiện với 54 sinh viên đến từ chương trình Chất lượng cao của một trường đại học tại Hà Nội.
3 Phân tích lỗi sai của sinh viên trong quá trình sử dụng câu chữ "被" trong tiếng Hán hiện đại / Trần Thị Hải Yến, Cái Thị Thủy, Nguyễn Thị Thanh Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 89-93 .- 400
Bài viết tập trung phân loại các lỗi sai trong quá trình sinh viên Việt Nam học làm quen với câu chữ "被" từ các khía cạnh: bỏ sót từ, kết hợp từ loại không đúng, trật tự sắp xếp câu sai và bổ sung những thành phần dư thừa. Từ đó, bài viết tiến hành phân tích và chỉ rõ nguyên nhân hình thành nên những lỗi sai đó, giúp giáo viên dễ dàng trong việc hướng dẫn sinh viên sử dụng câu chữ "被" chính sách hơn.
4 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm trong các bình luận thể thao tiếng Anh và tiếng Việt (trên cứ liệu báo Vietnamnet và the Guardian) / Đỗ Thị An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 103-109 .- 400
Bài viết nghiên cứu theo hướng đối chiếu ẩn dụ ý niệm trong các bình luận thể thao lấy theo nguồn báo điện tử của cả Việt Nam lẫn nước ngoài, thông qua kênh Vietnamnet và the Guardian. Bài viết tập trung phân tích các ẩn dụ cấu trúc trong các bình luận thể thao.
5 Một số nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của giới trẻ trong dịch vụ du lịch / Quách Thị Bình Thọ, Trần Thị Kim Huệ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 110-115 .- 400
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là mục tiêu của nền kinh tế Việt Nam. Cùng với sự thay đổi của các loại hình du lịch để phù hợp với nhu cầu của du khách trong nước và quốc tế, ngôn ngữ của ngành du lịch cũng thay đổi, phát triển từng ngày. Tìm hiểu, nhận xét về cách sử dụng từ ngữ trong ngành du lịch là việc cần thiết, giúp hiểu sâu thêm về một xu hướng mới trong sử dụng ngôn ngữ của giới trẻ.
6 Kế toán đối với vật tư xuất kho sử dụng tại đơn vị hành chính sự nghiệp / Lê Văn Luyện, Lê Thanh Bằng // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 8(227) .- Tr. 28-30 .- 657
Trình bày những vấn đề về kế toán vật tư tại đơn vị hành chính sự nghiệp theo quy định của Thông tư 107/2017/TT-BTC, chỉ ra những vấn đề tồn tại về thời điểm ghi nhận doanh thu, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định kế toán vật tư tại đơn vị hành chính sự nghiệp.
7 Hiện tượng gia tăng gánh nặng thuế thu nhập cá nhân và hàm ý chính sách / Nguyễn Văn Hiệu // Nghiên cứu kinh tế .- 1 .- Số 7(530) .- Tr. 3-9 .- 658
Bài viết minh họa cụ thể hiện tượng nhảy bậc thuế suất và thay đổi gánh nặng thuế thu nhập cá nhân do thiếu sự đồng bộ trong việc vận dụng cơ chế lũy tiến giản đơn và lũy tiến phức hợp của thuế thu nhập cá nhân. Khuyến nghị: cần điều chỉnh đổng bộ mức khấu trừ gia cảnh với biểu thuế lũy tiến từng phần và mức khấu trừ tiêu chuẩn để đảm bảo sự công bằng và triệt tiêu hệ quả tăng gánh nặng thuế đối với người có thu nhập.
9 Phân bổ sai các nguồn lực tại các doanh nghiệp chế biến chế tạo của Việt Nam giai đoạn 2005-2019 / Nguyễn Thị Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 7(530) .- Tr. 23-34 .- 658.3
Nghiên cứu xem xét thực trạng mức độ phân bổ sai nguồn lực và các yếu tố ảnh hưởng đến phân bổ sai nguồn lực của doanh nghiệp chế biến chế tạo của Việt Nam. Kết quả chỉ ra rằng, mức phân bổ sai ở Việt Nam mặc dù có sự biến động nhưng có xu hướng tăng dần từ 2005 đến 2019.
10 Mối quan hệ giữa logistics và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam / Huỳnh Thị Diệu Linh // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 7(530) .- Tr. 35-44 .- 658
Đánh giá tầm quan trọng của logistics đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam với 20 đối tác đầu tư trong khoảng thời gian 2010 đến 2018. Kết quả nghiên cứu không nhuwngxkhawngr định hiệu suất hoạt động logistics của Việt Nam và các quốc gia đối tác đầu tư có tầm ảnh hưởng quan trọng lớn đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, mà còn cho thấy xu hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước ta hiện nay là chưa thất ựu bền vững.