CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Logistics hàng không tại TP. HCM / Nguyễn Văn Toại, Nguyễn Xuân Quyết // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 65(75) .- Tr. 77-83 .- 658
Bài viết nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Logistics hàng không, qua đó đề xuất hàm ý giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics hàng không tại TP. HCM Việt Nam.
2 Quản trị rủi ro của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh đại dịch covid 19 / Nguyễn Khoa Diệu An // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 785 .- Tr. 38 - 100 .- 658
Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tác động của covid -19 đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong bối cảnh hiện nay. Từ khóa:
3 Mối quan hệ giữa kế toán quản trị và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp / Dương Thị Thanh Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 785 .- Tr. 41 - 43 .- 657
Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tác động của covid -19 đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong bối cảnh hiện nay.
4 Kết quả bước đầu sử dụng vạt cơ thang tạo hình tổn khuyết do ung thư vùng đầu cổ lưng / Nguyễn Đắc Nguyên, Dương Mạnh Chiến // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 7 (155) .- Tr. 110-119 .- 616
Nghiên cứu chùm ca bệnh với 16 bệnh nhân có khuyết tổn vùng đầu, cổ, lưng do nguyên nhân ung thư được phẫu thuật tạo hình bằng vạt da cơ thang cuống liền tại Bệnh viện K. Tổn khuyết có kích thước lớn nhất: 22x16cm, nhỏ nhất: 12x9cm. Phân bố vị trí tổn khuyết: 75% ở vùng da đầu, 25% ở vùng lưng và vai. Sức sống vạt: 87,5% sống hoàn toàn, 6,25% thiểu dưỡng, bong lớp thượng bì và 6,25% hoại tử hoàn toàn. Vạt da cơ thang cuống liền là lựa chọn phù hợp cho tạo hình khuyết phần mềm vùng đầu, cổ và lưng do ung thư.
5 Tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh từ quản lý tốt hàng tồn kho / Ngô Thị Kiều Trang, Mai Thị Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 785 .- Tr. 44 - 46 .- 658
Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tác động của covid -19 đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong bối cảnh hiện nay.
6 Tác dụng của điện châm kết hợp tập vận động và đeo đai trên bệnh nhân bán trật khớp vai sau nhồi máu não / Nguyễn Thị Thanh Tú, Nguyễn Thanh Thủy // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 7 (155) .- Tr. 120-128 .- 616
Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp tập vận động và đeo đai trên bệnh nhân bán trật khớp vai sau nhồi máu não. Nghiên cứu can thiệp, so sánh trước sau và có đối chứng. 60 bệnh nhân được chẩn đoán bán trật khớp vai sau nhồi máu não chia thành hai nhóm đảm bảo tương đồng về tuổi, giới, mức độ bán trật khớp vai trên X-quang.
7 Ứng dụng các kỹ thuật dự báo trong khai phá dữ liệu để quản lý cơ sở dữ liệu Thí sinh và giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học / Lê Thị Nguyên An // Khoa học Đại học Quảng Nam .- 2022 .- Số 23 .- Tr. 03-13 .- 005
Bài viết đưa ra cái nhìn tổng quan tình hình nghiên cứu và ứng dụng các kỹ thuật dự báo trong khai phá dữ liệu để quản lý cơ sở dữ liệu thí sinh và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn.
8 Đánh giá đáp ứng sau 3 tháng xạ trị lập thể định vị thân ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm theo tiêu chuẩn RECIST và PERCIST / Phạm Văn Luận, Nguyễn Đình Tiến, Lê Ngọc Hà // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 7 (155) .- Tr. 129-138 .- 616
Đánh giá đáp ứng sau 3 tháng xạ trị lập thể định vị thân ở bệnh nhân (BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn I với u phổi ngoại vi theo tiêu chuẩn RECIST 1.1 và PERCIST 1.0. Đây là nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc 32 BN UTPKTBN giai đoạn T1-T2aN0M0 với u phổi ngoại vi, được xạ trị lập thể định vị thân và đánh giá sau 3 tháng từ tháng 01/2015 đến 03/2022.
9 So sánh tỷ lệ tồn dư giãn cơ sau phẫu thuật nội soi ổ bụng ở nhóm bệnh nhân có hoặc không được theo dõi bằng máy tof Watch / Phạm Quang Minh, Nguyễn Thị Bạch Dương // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Số 7 (155) .- Tr. 139-146 .- 616
Hiện nay phẫu thuật nội soi ổ bụng ngày càng phát triển, quá trình bơm hơi làm thay đổi nhiều về tim mạch cũng như hô hấp. Thuốc giãn cơ có thể hạn chế các biến chứng khi bơm hơi, theo quan điểm của ERAS thì nên dùng giãn cơ sâu trong phẫu thuật nội soi, kéo theo đó là nguy cơ tồn dư giãn cơ sau phẫu thuật. Nghiên cứu nhằm so sánh tỷ lệ tồn dư giãn cơ giữa nhóm bệnh nhân có hay không được theo dõi bằng máy TOF Watch. Nghiên cứu tiến cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên trên 60 bệnh nhân chia làm 2 nhóm, tại Bệnh viện Việt Đức từ 4 – 11/2017.
10 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh / Trần Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Bích Thủy, Trần Thành Trung // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 785 .- Tr. 51 - 56 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện với mong muốn góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách đánh giá thực tiễn hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt được trong thu hút FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành, lĩnh vực: dịch vụ, công nghiệp, xây dựng; nông nghiệp và đưa ra những nguyên nhân của hạn chế, nhóm nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh theo hướng nhanh và bền vững.