CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ẩn dụ ý niệm “Dịch Covid-19 là hiện tượng tự nhiên dữ dội” / Phan Thị Hương Quỳnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 20-26 .- 800.01
Ẩn dụ ý niệm “Dịch Covid-19 là hiện tượng tự nhiên dữ dội” là một trong những phương thức tư duy của con người khi chúng ta tri nhận về đại dịch này. Tư liệu của bài viết này là 100 bài báo viết về covid khảo sát trên những trang báo mạng chính thống của Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy nguyên lí của sự tri nhận bao giờ cũng bắt nguồn từ miền kinh nghiệm của con người.
2 Nghiên cứu phương pháp dịch từ văn hóa trong bản dịch tiếng Anh tiểu thuyết “Nỗi buồn chiến tranh” của tác giả Bảo Ninh và phản hồi của độc giả / Nguyễn Thị Thu Hướng, Vũ Thị Thùy Linh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 39-47 .- 400
So sánh và phân tích các từ văn hóa Việt Nam trong bản gốc và bản dịch tiếng Anh tác phẩm “Nỗi buồn chiến tranh” của nhà văn Bảo Ninh thông qua 2 chiến lược dịch thuật chính là ngoại lai hóa và bản địa hóa cũng như 4 khía cạnh của từ văn hóa bao gồm các mục địa lí, dân tộc, văn hóa xã hội và tên riêng. Đồng thời, thông qua đó, đánh giá mức độ cảm nhận và thấu hiểu của độc giả.
3 Các bước dịch từ ngữ văn hóa của Newmark và ứng dụng vào dịch các từ ngữ văn hóa trong các tài liệu du lịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh / Nguyễn Thị Thu Hà, Đoàn Thị Giang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 48-58 .- 400
Đưa ra một cái nhìn tổng quan về việc dịch các từ ngữ văn hóa từ tiếng Việt sang tiếng Anh trong các tài liệu du lịch và giới thiệu các bước dịch của Newmark (1988) được áp dụng để dịch các từ ngữ văn hóa này.
4 Nhóm từ ngữ nối biểu thị sự suy luận trong bài báo khoa học tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) / Ngô Thị Thu Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 87-94. .- 400
Nghiên cứu nhóm từ nối chỉ sự suy luận được thể hiện trong các bài báo khoa học nhằm làm rõ đặc điểm về cấu tạo, ngữ nghĩa và chức năng liên kết của chúng trong các bài báo khoa học, bởi vì đây là nhóm từ nối được sử dụng phổ biến và có vai trò rất quan trọng đối với loại hình văn bản này.
5 Chiến lược từ chối lời chỉnh cầu trong tiếng Hán và tiếng Việt / Duan Weiheng (Đoàn Duy Hoành) // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 95-102 .- 400
Dựa trên lí thuyết về hành động ngôn từ, thông qua phương pháp tổng hợp quy nạp, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích ngữ liệu qua 200 phát ngôn xuất hiện trong các tác phẩm văn học đương đại Trung Quốc và Việt Nam, nhằm làm sáng tỏ chiến lược lựa chọn hành động từ chối lời thỉnh cầu trong giao tiếp tiếng Hán và tiếng Việt, từ đó khẳng định việc lựa chọn chiến lược ngữ dụng là một phần quan trọng trong giao tiếp, đồng thời góp phần vào thành quả nghiên cứu đối chiếu hành động từ trong tiếng Hán và tiếng Việt.
6 Nghiên cứu các biện pháp phi thuế quan của Ấn Độ và hàm ý cho Việt Nam / Nguyễn Thị Hiên // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2022 .- Số 9 (118) .- Tr. 10-19 .- 327
Phân tích việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan của Ấn Độ thông qua phân loại các biện pháp phi thuế quan theo loại hình; phân tích các biện pháp phi thuế quan ban hàng theo các bộ/ cơ quan; phân nhóm các biện pháp phi thuế quan theo các nhóm hàng hóa mã HS 2 chữ số. Qua đó rút ra những hàm ý đối với doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu các nhóm hàng sang thị trường Ấn Độ.
8 Quan hệ thương mại Việt Nam – Bangladesh : thực trạng và triển vọng / Nguyễn Văn Linh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2022 .- Số 9 (118) .- Tr. 57-63 .- 327
Nghiên cứu thực trạng thương mại Việt Nam – Bangladesh trên các lĩnh vực xuất nhập khẩu và thương mại hàng hóa, trên cơ sở đó đánh giá về triển vọng hợp tác nhằm cải thiện quan hệ thương mại song phương trong thời gian tới.
9 Phát triển bền vững ở Việt Nam: thực trạng và định hướng phát triển / Nguyễn Trung Đức // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2022 .- Số 9 (118) .- Tr. 64-71 .- 330
Phân tích một số vấn đề chung về phát triển bền vững, thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam, định hướng mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.
10 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động quản lý điểm đến du lịch / Vũ Hương Giang // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2022 .- Số 9 (118) .- Tr. 79-87 .- 658
Làm rõ hệ thống các cơ sở dữ liệu, ứng dụng, nền tảng mà Tổng cục Du lịch đã triển khai trong thời gian từ 2015-2021 để phục vụ cho công tác quản lý điểm đến du lịch theo 5 nội dung: thu thập và phân phối thông tin, quản trị hành chính và nhân sự, marketing điểm đến du lịch, hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch.