CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số đối với người cao tuổi : trường hợp tại Việt Nam / Trần Thị Thanh Ngay // .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 67-81 .- 658
Với 350 mẫu khách hàng đã được đưa vào phân tích và kiểm định giả thuyết thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM). Kết quả cho thấy, ý định sử dụng ngân hàng số của người cao tuổi chủ yếu chịu ảnh hưởng của tính hữu ích và thái độ của người cao tuổi. Phát hiện của nghiên cứu này có thể giúp các nhà quản trị ngân hàng phát triển các chiến lược tốt hơn để tăng ý định tiếp tục sử dụng ngân hàng số đối với người cao tuổi.
2 Mối liên hệ giữa rủi ro địa chính trị và sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại ở Châu Á / Lê Anh Tuấn, Phạm Thị Kiều Khanh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 82-101 .- 658
Mô hình nghiên cứu bổ sung thêm các biến tương tác, cách này sẽ giúp phản ánh chính xác hơn vai trò của các nhân tố trung gian như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn đối với mối quan hệ giữa rủi ro địa chính trị và sự ổn định tài chính của ngân hàng. Kết quả kiểm định cho thấy ảnh hưởng trái chiều của rủi ro địa chính trị đến sự ổn định tài chính nghiêm trọng hơn ở các ngân hàng có quy mô nhỏ và vốn ít.
3 Đo lường rủi ro hệ thống của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam : cách tiếp cận mới từ chỉ số COVAR và SRISK / Lê Hải Trung, Đỗ Thu Hằng, Tạ Thanh Huyền // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 102-120 .- 332.12
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đo lường và xếp hạng rủi ro hệ thống của 12 ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 6 năm 2021 dựa trên biến động thị trường là chỉ số biến động đồng phân vị (CoVaR), và chỉ số rủi ro hệ thống (SRISK). Việc sử dụng dữ liệu thị trường cho phép các ước lượng rủi ro hệ thống có tính liên tục, cập nhật và dựa trên kỳ vọng thị trường, đảm bảo sự đánh giá và giám sát tường xuyên đối với an toàn hệ thống, đặc biệt trong những giai đoạn thị trường biến động mạnh. Dựa trên những đánh giá thực trạng rủi ro hệ thống các NHTM Việt Nam, các tác giả đưa ra khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả đo lường và kiểm soát rủi ro hệ thống tại Việt Nam.
4 Nhận diện các áp lực dẫn đến hành vi gian lận trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Lê Vũ Ngọc Thanh, Phạm Thị Ngọc Bích, Nguyễn Đình Hoàng Uyên, Lê Thành Thái Nguyên // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 121-140 .- 657
Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu các áp lực dẫn đến gian lận trên Báo cáo tài chính (GLBCTC) của các doanh nghiệp (DN) niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Trước tiên, nghiên cứu nhận diện từng loại áp lực tác động đến hành vi GLBCTC, sau đó tiếp tục nghiên cứu tác động tương tác giữa các áp lực đến hành vi GLBCTC. Kết quả hồi quy 2831 mẫu từ năm 2014 đến năm 2020 đã chỉ ra rằng sức ép của việc duy trì vị thế của một DN lớn, sự tuân thủ các giao ước tài chính và áp lực lợi nhuận thường sẽ khiến nhà quản lý thực hiện hành vi GLBCTC, và nếu DN có đồng thời nhiều áp lực thì sẽ càng gia tăng hành vi GLBCTC.
5 Phân tích ứng suất tại khu vực neo dây văng trên trụ tháp cầu dây văng / Nguyễn Hữu Hưng, Đàm Hà Hoàng Ngân // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 17-21 .- 624
Khu vực neo dây văng trên tháp cầu dây văng là khu vực chịu lực phức tạp. Phân tích trạng thái ứng suất và biến dạng khu vực này giúp hiểu rõ sự làm việc ở khu vực này, qua đó thấy rõ sự cần thiết của việc bố trí cốt thép thường cũng như các phương án tăng cường ở khu vực này.
6 Vị trí và khoảng cách đặt các lớp vải địa kỹ thuật gia cường trong công trình đường ô tô cao tốc có ảnh hưởng đến hệ số an toàn ổn định / Huỳnh Ngọc Hào // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 22-28 .- 624
Phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn, thực nghiệm trên phần mềm tính toán, bàn về giải pháp vị trí đặt cốt trong nền và khoảng cách giữa các lớp vải địa kỹ thuật là bao nhiêu nhằm giúp nâng cao hiệu quả làm việc, tăng hệ số an toàn ổn định nền đắp cũng như tiết kiệm vật liệu sử dụng, hạ giá thành xây dựng công trình.
7 Mô phỏng dao động tự do của sàn bê tông cốt thép tựa trên các cột bằng SAP2000 / Nguyễn Ngọc Lâm // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 29-31 .- 693
Trình bày việc mô phỏng và tính toán dao động tự do của sàn bê tông cốt thép bằng phần mềm Sap2000. Các tần số dao động và các dạng dao động riêng của sàn bê tông cốt thép tựa trên các cột được tính toán mô phỏng qua việc sử dụng phần tử tấm trong Sap2000.
8 Phát hiện hư hỏng cho kết cấu cầu dây văng sử dụng mạng nơ ron nhân tạo kết hợp với hàm truyền động / Trần Ngọc Hòa, Lê Xuân Thắng, Nguyễn Hữu Quyết // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 32-35 .- 624
Đề xuất sử dụng hàm truyền động để làm dữ liệu đầu vào cho mạng nơ ron nhân tạo, xác định vị trí hư hỏng và mức độ hư hỏng của công trình.
9 Ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý đến chất lượng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam / Lê Trọng Tùng // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 36-40 .- 624
Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án đến chất lượng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.
10 Nghiên cứu động lực thúc đẩy đầu tư thực hiện các công trình xanh đảm bảo xây dựng bền vững tại Việt Nam / Lê Hữu Đạt // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 10 .- Tr. 50-53 .- 624
Nhận diện và đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố động lực thúc đẩy đầu tư vào các công trình xanh ở Việt Nam.