CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng Chatbot messenger nhằm khắc phục tình trạng nhầm lẫn trong thể thông thường và thể lịch sự (Khảo sát dựa trên kĩ năng nói tiếng Nhật) / Trần Thị Thanh Trang, Nguyễn Thanh Hương, Khuất Thị Thanh Thúy // .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 54-64 .- 400
Nghiên cứu nhằm trả lời 2 câu hỏi: Thực trạng sử dụng thể thông thường, thể lịch sự trong kĩ năng nói tiếng Nhật?; Hiệu quả của ứng dụng phần mềm Chatbot vào việc cải thiện sự nhầm lẫn giữa thể thông thường và thể lịch sự trong kĩ năng nói tiếng Nhật?.
2 Đối chiếu nguyên âm tiếng Italia và nguyên âm tiếng Việt / Doãn Phương Linh // .- 2025 .- Số 8 .- Tr. 3-13 .- 400
Bài viết là kết quả nghiên cứu đối chiếu nguyên âm tiếng Italia và nguyên âm tiếng Việt. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là đối chiếu ngữ âm – âm vị học từ các nguồn tài liệu là sách, giáo trình, luận văn, luận án viết bằng tiếng Italia và tiếng Việt. Nghiên cứu được thực hiện với mục đích giúp người học tiếng Italia nói riêng và những người quan tâm tới lĩnh vực ngữ âm – âm vị học nói chung hình dung được một cách rõ ràng những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống nguyên âm này. Kết quả của bài viết là tài liệu tham khảo dạy tiếng Italia cho sinh viên Việt Nam. Đồng thời kết quả bài viết bước đầu giúp thiết kế phương pháp giảng dạy, biên soạn giáo trình, bài giảng phát âm phù hợp cho người Việt học tiếng Italia.
3 Phụ từ nghi vấn, đại từ nghi vấn và tiểu từ tình thái nghi vấn tiếng Việt / Trần Kim Phượng // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 3-12 .- 400
Trong số những phương tiện dùng để xây dựng câu nghi vấn tiếng Việt, các từ để hỏi đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các từ này không thuần nhất về mặt từ loại và đương nhiên, cả về mục đích hỏi. Ba nhóm từ loại chuyên được dùng để thiết kế câu hỏi là đại từ, tiểu từ và phụ từ. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về ba nhóm này trong sự so sánh với nhau. Theo khung lí thuyết của Ngữ pháp chức năng, bài viết này làm rõ đặc trưng của phụ từ nghi vấn, đại từ nghi vấn và tiểu từ tình thái nghi vấn trên các bình diện ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Kết quả cho thấy có nhiều điểm tương đồng và khác biệt giữa ba nhóm từ.
4 Cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung / Đặng Thị Hảo Tâm // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 13-20 .- 400
Bài viết tập trung miêu tả cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung sau khi làm rõ nội hàm của hai thuật ngữ ý niệm và ẩn dụ ý niệm. Căn cứ vào nghĩa liên tưởng được kích hoạt từ nét nghĩa của khái niệm “家(nhà)” bài viết chỉ ra sơ đồ cấu trúc nghĩa hạt nhân của ý niệm 家(nhà) trong tiếng Trung có 3 bậc. Những miêu tả về cấu trúc nghĩa hạt nhân chẳng những làm rõ “ tính ngôn ngữ” của ý niệm mà còn giải thích vì sao trong cấu trúc của ý niệm thì nghĩa hạt nhân mang tính chung của nhân loại, là cơ sở để hiểu nghĩa văn hóa. Việc nghiên cứu trường hợp ý niệm bậc dưới Không gian cư trú nhằm làm rõ hơn vai trò kích hoạt của các nét nghĩa cũng như tính chất trường – chức năng của cấu trúc ý niệm 家 (nhà).
5 Ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại / Đoàn Tiến Lực // .- 2025 .- Số 9 .- .- 400
Bài báo nghiên cứu hệ thống ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, nhằm nhận diện các miền nguồn, miền đích, mô hình ánh xạ và đặc trưng thẩm mĩ gắn với thi pháp thời đại. Ngữ liệu gồm 14 tập thơ của nhiều tác giả tiêu biểu giai đoạn đương đại, được phân tích định tính theo khung lí thuyết ẩn dụ ý niệm (Lakoff & Johnson, 1980) kết hợp với thủ pháp thống kê, phân tích định lượng và phân loại.
6 Khả năng và mức độ tham gia cấu tạo từ của yếu tố Hán Việt / Đặng Thị Thu Hiền, Lê Thị Mai Anh, Nguyễn Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Vi Thị Như Quỳnh // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 58-64 .- 400
Bài viết này tập trung vào việc thống kê số lượng các yếu tố Hán Việt; đánh giá khả năng và mức độ tạo từ của chúng trong tiếng Việt trên cơ sở dữ liệu thống kê, khảo sát và lấy đó làm tiền đề để định hướng sử dụng dữ liệu và đưa ra kết luận khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo, cả theo hướng lí luận và ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu này sẽ là nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho những nghiên cứu về từ vựng học, ngôn ngữ học ứng dụng, cũng như quá trình chuẩn hóa và phát triển ngôn ngữ.
7 Thực trạng ung thư ở Việt Nam : sự tương quan với các nước Đông Nam Á / Nguyễn Thị Hà, Lê Thành Đô // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 3-9 .- 610
Cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng ung như ở Việt Nam và mối tương quan với một số nước trong khu vực cũng như với mức trung bình của thế giới dựa trên dữ liệu GLOBOCAN 2018.
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính toàn diện của khách hàng cá nhân qua dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Thị Thu Trinh, Lê Hoàng Như Nguyện // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 10-16 .- 332
Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính toàn diện thông qua các dịch vụ tài chính ngân hàng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, trên cơ sở đó đưa ra những gợi ý nhằm giúp các ngân hàng thương mại này có định hướng, kế hoạch hợp lý để nâng cao khả năng tiếp cận tài chính cá nhân một cách toàn diện.
9 Nghiên cứu kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên tại các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Thị Khánh Linh, Lê Hồng Thái, Hồ Thị Đan Ngọc, Thái Thủy Ngân // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 17-23 .- 610
Đánh giá kiến thức và một số yếu tố liên quan đến kiến thức và đào tạo về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng; Xác định nhu cầu đào tạo và sự liên quan giữa đào tạo và kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên tại các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng.
10 α-Ankyl hóa các hợp chất ceton thông qua enolat, azaenolat hoặc enamin / Nguyễn Trọng Thiện, Lê Quang Phong // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 24-29 .- 540
α-Ankyl hóa ceton là một chuyển hóa cơ bản trong tổng hợp hữu cơ. Các phương pháp truyền thống ankyl hóa thông qua trung gian enolat, azaenolat và enamin đã được phát triển trong suốt 60 năm và phiên bản ankyl hóa chọn lọc đối phân đã được công bố và được dùng để sinh ra các sản phẩm ankyl hóa với hiệu quả tốt và độ chọn lọc đối phân cao. Bài tổng quan này sẽ đề cập đến quá trình phát triển của phương pháp ankyl hóa truyền thống này.