CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Triệu chứng lâm sàng và tỷ lệ tử vong của bệnh nhân tắc động mạch phổi cấp: một nghiên cứu đa trung tâm tại Việt Nam / Đỗ Giang Phúc, Lê Thị Quỳnh Trang, Hoàng Bùi Hải // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tập 156 - Số 08 .- Tr. 111-119 .- 610
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định tỷ lệ tử vong sau 1 tháng được theo dõi và mô tả các triệu chứng lâm sàng của tắc động mạch phổi cấp. Đây là một nghiên cứu mô tả hồi cứu. Tắc động mạch phổi cấp được xác định khi biểu hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên trong vòng 14 ngày và có huyết khối trong động mạch phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính động mạch phổi. Nghiên cứu đã thu thập được 159 bệnh nhân, với độ tuổi trung bình là 58,6 ± 18, nữ giới chiếm 54,1%.
2 Kết quả sống thêm ở bệnh nhân ung thư vú bộ ba âm tính tái phát di căn hóa trị phác đồ Gemcitabine-Carboplatin / Lê Thanh Đức, Bùi Thành Lập // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tập 156 - Số 08 .- Tr. 120-129 .- 610
Nghiên cứu mô tả hồi cứu có theo dõi dọc nhằm mục tiêu đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như thời gian sống thêm của bệnh nhân ung thư vú bộ ba âm tính tái phát di căn được hóa trị phác đồ gemcitabine-carboplatin tại Bệnh viện K từ tháng 01/2014 tới tháng 12/2021.
3 Kết quả trong phẫu thuật của phương pháp nong vòi tử cung qua nội soi trên bệnh nhân vô sinh / Nguyễn Bá Thiết, Nguyễn Viết Tiến, Vũ Văn Du // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tập 156 - Số 08 .- Tr. 130-139 .- 610
Nong vòi tử cung bằng catheter qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng là một trong những phương pháp điều trị vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung. Với 74 bệnh nhân vô sinh được thực hiện phương pháp này từ năm 2017 đến năm 2021, cho kết quả đánh giá ngay trong phẫu thuật như sau: Tỷ lệ bệnh nhân được nong vòi tử cung thành công là 43,2%. Khi phân tích đơn biến cũng như phân tích đa biến thì tỷ lệ nong vòi tử cung thành công trên bệnh nhân có thời gian vô sinh dưới 36 tháng hoặc tắc đoạn kẽ vòi tử cung cao hơn những bệnh nhân có thời gian vô sinh trên 36 tháng hoặc tắc đoạn eo vòi tử cung. Việc khuyến cáo bệnh nhân thực hiện nong vòi tử cung sớm sau khi phát hiện vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung, cũng như tư vấn về khả năng thành công của phương pháp nong vòi tử cung dựa trên vị trí tắc của vòi tử cung trước phẫu thuật là cần thiết.
4 Đặc điểm giấc ngủ ở người bệnh giai đoạn trầm cảm điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần – bệnh viện Bạch Mai / Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Tuấn, Lê Thị Cẩm Hương // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tr. 140-147 .- Tr. 140-147 .- 610
Nghiên cứu cắt ngang với mục tiêu mô tả đặc điểm giấc ngủ ở người bệnh giai đoạn trầm cảm điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai. 55 người bệnh được chẩn đoán xác định giai đoạn trầm cảm (F32.0, F32.1, F32.2, F32.3) theo tiêu chuẩn ICD10 có các vấn đề về giấc ngủ; có thông tin đầy đủ về hành chính, tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng; gia đình và bản thân người bệnh đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu. Người bệnh giai đoạn trầm cảm có tỉ lệ nữ gấp 1,62 lần nam, nhóm tuổi thường gặp là 50 - 59 tuổi (30,9%), thời gian diễn biến bệnh cho tới khi đi khám phổ biến là 3 - 6 tháng (45,5%) với mức độ bệnh thường gặp nhất khi nhập viện là giai đoạn trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần (52,7%).
5 Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân cao tuổi mắc suy tim mạn tính / Nguyễn Thị Thành, Nguyễn Xuân Thanh, Nguyễn Ngọc Tâm, Phạm Thắng, Vũ Thị Thanh Huyền // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tập 156 - Số 08 .- Tr. 148-156 .- 610
Nghiên cứu thực hiện với mục tiêu khảo sát nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 314 người cao tuổi có suy tim mạn tính điều trị nội trú tại bệnh viện Lão Khoa Trung Ương.
6 Tác dụng hạ glucose máu của giảo cổ lam quả dẹt trên chuột nhắt đái tháo đường typ 2 / Đinh Thị Thanh Thuỷ, Phạm Thị Vân Anh, Phạm Thanh Huyền, Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Thanh Hà // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tập 156 - Số 08 .- Tr. 157-163 .- 610
Đề tài nhằm đánh giá tác dụng hạ glucose máu của Giảo cổ lam quả dẹt trên chuột nhắt đái tháo đường typ 2, được thực hiện trên chuột nhắt đái tháo đường typ 2 gây bởi chế độ ăn béo 8 tuần kết hợp STZ. Các thuốc nghiên cứu gồm có: STZ tiêm màng bụng liều 100mg/kg thể trọng, uống gliclazid 80mg/kg thể trọng, Giảo cổ lam quả dẹt 0,96g/kg/ngày và 2,88g/kg/ngày uống liên tục 2 tuần. Giảo cổ lam quả dẹt cả 2 liều có tác dụng hạ glucose máu và giảm tổn thương cấu trúc gan, tụy trên chuột đái tháo đường sau 2 tuần uống thuốc.
8 Chất lượng cuộc sống trẻ hen phế quản và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi trung ương / Nguyễn Thị Thanh Hương, Tạ Tuấn Anh, Lê Huyền Trang // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tập 156 - Số 08 .- Tr. 183-189 .- 610
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện nhằm mô tả chất lượng cuộc sống của những bệnh nhi 5 - 12 tuổi mắc hen tại Bệnh viện Nhi Trung Ương trong năm 2020 - 2021. Số liệu về được thu thập qua thang đo PedsQL™ 3.0 của Varni.J.W cho thấy trong số 4 nhóm điểm, nhóm triệu chứng bệnh có điểm cao nhất với 88,1 điểm. Hai nhóm lĩnh vực về cảm xúc và giao tiếp có mức điểm thấp nhất là 70,99 và 70,24 điểm. Điểm chất lượng cuộc sống trung bình của bệnh nhi trong nghiên cứu theo 28 tiêu chí là 81,45/100 điểm.
9 Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường làm việc đến kiệt sức nghề nghiệp ở điều dưỡng bệnh viện chấn thương chỉnh hình Thành phố Hồ Chí Minh: một tiếp cận định tính / Lê Thị Thanh Nguyện, Trần Ngọc Đăng, Nguyễn Trường Viên, Châu Văn Đính, Trần Thị Ngọc Dung, Nguyễn Thị Ngọc Chinh, Bùi Thị Thu Hà // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tập 156 - Số 08 .- Tr. 200-210 .- 610
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường làm việc đến kiệt sức nghề nghiệp ở điều dưỡng bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh. Thiết kế nghiên cứu định tính sử dụng tiếp cận phân tích hiện tượng học được thực hiện vào tháng 12 năm 2021 bao gồm 12 phỏng vấn sâu, 4 thảo luận nhóm điều dưỡng và 4 phỏng vấn sâu lãnh đạo. Các yếu tố môi trường làm việc được khai thác và phân tích gồm khối lượng công việc, kiểm soát, khen thưởng, cộng đồng, công bằng, giá trị.
10 Kết quả bước đầu của can thiệp tâm lý nhóm cho người bệnh trầm cảm tại tỉnh Thái Nguyên năm 2021 / Đỗ Tuyết Mai, Nguyễn Thanh Tâm, Trần Thị Thanh Hương // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2022 .- Tập 156 - Số 08 .- Tr. 221-233 .- 610
Nghiên cứu thực hiện lần đầu tại Việt Nam nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu của can thiệp tâm lý nhóm cho trầm cảm tại Thái Nguyên năm 2021. Nghiên cứu can thiệp không có nhóm chứng, theo dõi trước và sau can thiệp, tiến hành ở 10 xã/phường tại thành phố Thái Nguyên từ 8/2020 - 12/2021. Can thiệp tâm lý nhóm 8 buổi theo liệu pháp kích hoạt hành vi, được thực hiện trên 359 người tuổi 18-65 có điểm PHQ-9 ≥ 10 và loại trừ rối loạn tâm thần nặng khác. Đánh giá trước và sau can thiệp sử dụng thang PHQ-9 (đánh giá trầm cảm), Q-LES-Q-SF (chất lượng cuộc sống) và BRCS (khả năng thích ứng).