Để chứng minh sự thích nghi của vi khuẩn lactic (LAB) với sốc môi trường có thể cải thiện khả năng sống sót của tế bào trong quá trình sấy đông khô, chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum VAL6 được nuôi cấy dưới các điều kiện gây sốc khác nhau như nhiệt độ, pH và sự tăng nồng độ CO2. Kết quả phân tích mật số cho thấy, vi khuẩn này có khả năng sống sót ở các điều kiện môi trường khắc nghiệt như pH 2,5, nhiệt độ 47oC và điều kiện yếm khí do CO2 tạo ra. Đặc biệt, việc nuôi cấy tăng cường CO2 có thể kích thích làm tăng mật số của L. plantarum VAL6 (đạt 9,4 so với 9 LogCFU/ml ở điều kiện nuôi cấy bình thường). Sau khi tế bào được thích nghi với sốc môi trường ở pH 3,5, tỷ lệ sống sót sau sấy đông của L. plantarum VAL6 đạt cao nhất là 28% (cao hơn khoảng 2.500 lần so với đối chứng không gây sốc). Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng sử dụng sốc môi trường để cải thiện tỷ lệ sống sót của chủng giống LAB khởi động cho các ứng dụng thực phẩm.
Nghiên cứu nhằm cung cấp những hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp trong việc tăng cường sự nhất quán của lãnh đạo nhằm thúc đẩy sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ cũng như nâng cao sự hài lòng trong công việc, qua đó gia tăng hiệu suất công việc.
Giới thiệu các phương pháp định giá. Khái niệm chung. Thực trạng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp - mô hình tổng công ty trong hoạt động cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hiện nay. Hạn chế và nguyên nhân. Giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp.
Bài viết giới thiệu một số vấn đề về thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trình bày phương pháp tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Từ đó đưa ra các bước xác định thu nhập tính thuế TNCN trong trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền thuê nhà cho người lao động.
Bài viết tập trung nghiên cứu những tác động của việc vận dụng trí tuệ nhân tạo (Al) vào kế toán; thực trạng triển khai tại các DN trên thế giới, cũng như ở Việt Nam. Từ đó, xác định những thách thức mà kế toán gặp phải khi triển khai Al và những khuyến nghị, nhằm giúp việc triển khai đạt hiệu quả.
Kiểm toán công góp phần kiểm chế tham nhũng, tăng cường sự minh bạch thông tin tài chính công, trách nhiệm giải trình trước công chúng... Rất nhiều nghiên cứu trước đây trên thế giới đã chứng minh vai trò quan trọng của kiểm toán công trong quản trị công của các quốc gia. Bài viết khảo sát các nghiên cứu đề cập về những thác thức mới của kiểm toán công trong quản trị khu vực công tại một số quốc gia và liên hệ với thực tiễn của Việt Nam.
Mô hình hợp tác công tư (PPP) có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thu hút nguồn vốn tư nhân để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước. Thời gian gần đây, Việt Nam tích cực nghiên cứu và triển khai thí điểm một số hình thức của mô hình PPP. bài viết này giới thiệu một số kinh nghiệm về vai trò của chính phủ trong các dự án PPP với mong muốn là nguồn tham khảo hữu ích cho quá trình nghiên cứu, vận dụng mô hình PPP ở Việt Nam.
Mô hình đánh giá quản lý đầu tư công (PIMA) của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) là hình mẫu giúp đánh giá các thực hành quản lý cơ sở hạ tầng của tất cả các nước có mức độ phát triển khác nhau. PIMA được thiết kế dựa trên 3 giai đoạn cơ bản của quản lý đầu tư công gồm: Lập kế hoạch, phân bổ vốn và triển khai thực hiện; Khái quát mô hình đánh giá quản lý đầu tư công của IMF; Nhận diện hạn chế cũng như lợi ích đạt được khi áp dụng mô hình PIMA.
Thương mại điện tử được hiểu là thương hiệu được xây dựng và phát triển, tương tác và thể hiện qua mạng thông tin toàn cầu. Các nhà phát triển thương hiệu điện tử nên phát triển thương hiệu với môi trường internet bằng cách tạo ra sự tương tác và hấp dẫn để biến người dùng và người tiếp nhận thông tin trên internet thành khách hàng. Các yếu tố như tính đơn giản, dễ giao tiếp, mang tính giải trí, tính hấp dẫn và tính lâu dài rất quan trọng và sống còn đối với một thương hiệu điện tử. Bài viết này giải thích sự tác động của thương hiệu điện tử và các trang web đối với lòng trung thành của khách hàng, đồng thời, thể hiện mối quan hệ giữa thương hiệu và website.
Nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long, bài viết đưa các cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu như địa bàn nghiên cứu, cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu, phương pháp phân tích, kết quả của nghiên cứu. Trên cơ sở đó, bài viết rút ra được một số kết luận quan trọng về hiệu quả áp dụng thương mại điện tử để thúc đẩy hoạt động này của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới.