Bài viết phân tích và ước lượng các nhân tố tác động đến năng suất lao động của các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong 22 ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong đó, mô hình nghiên cứu thực nghiệm tập trung đo lường vai trò của các doanh nghiệp nước ngoài, sử dụng ba biến số đại diện gồm tỷ trọng tài sản, tỷ trọng lao động và tỷ trọng doanh thu trong từng ngành.
Bài viết xem xét các yếu tố tác động đến phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn kết hợp với khảo sát sâu đối với cán bộ nhân viên tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Kết quả cho thấy, sự phát triển ngân hàng xanh chịu tác động nhiều nhất là yếu tố nguồn lực tài chính của ngân hàng.Từ đó, đưa ra một hàm ý chính sách nhằm nâng cao mức độ phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam trong thời gian tới.
Bài viết đánh giá những nhân tố ảnh hưởng và quyết định lên lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi từ Basel I lên Basel II, từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho các ngân hàng trong việc định giá theo rủi ro.
Bài viết phân tích sự biến đổi của chủ nghĩa tư bản sau chiến tranh lạnh dựa trên cách tiếp cận của Mác về hai mặt của phương thức sản xuất là biến đổi về lực lượng sản và biến đổi về quan hệ sản xuất. Từ những biến đổi trong phương thức sản xuất của chủ nghĩa tư bản, bài viết phân tích những ảnh hưởng của sự biến đổi này đến trật tự thế giới trên góc độ kinh tế và chính trị, chỉ ra một số thách thức của Việt Nam trước sự biến đổi của chủ nghĩa tư bản. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị để Việt Nam giảm thiểu được các thách thức, thực hiện thành công mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bài viết mô tả xu hướng thay đổi về các hành vi và lựa chọn trước chuyến đi du lịch của khách nội địa trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch covid 19 tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, các giải pháp liên quan được đề xuất để thúc đẩy sự phục hồi của ngành du lịch Việt Nam trong thời gian tới.
Năng lượng tái tạo được coi là sự thay thế khả thi để đáp ứng nhu cầu năng lượng Việt Nam trong tương lai cũng như giảm thiểu khí phát thải. Việt Nam có tiềm năng phát triển nhanh chóng lĩnh vực này với các điều kiện thị trường hiện nay nếu có các chính sách hiệu quả. Tuy nhiên, nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuât năng lượng tái tạo vẫn bị hạn chế bởi một số rào cản. Khắc phục các rào cản, đề xuất giải pháp hữu hiệu sẽ giúp người tiêu dùng được hưởng lợi từ các công nghệ năng lượng sạch có chi phí thấp và các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành định tính, định lượng catapol và 5 hydroxymethylfurfural bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng hiệu năng cao của vị thuốc thục địa (Radix Rehmannia glutinosa praeparata) sau khi được chế biến trên quy mô công nghiệp 100kg/mẻ theo phương pháp kiểm nghiệm được quy định trong Dược điển Trung quốc 2015 và Dược điển Hàn Quốc VIII. Có đối chiếu với dược liệu sinh địa (Rehmannia glutinosa Gaertn), là nguyên liệu đầu vào chế biến thục địa, chất chuẩn catapol và 5 hydroxymethylfurfural.
Đánh giá ảnh hưởng của viên nang mềm Tecan theo đường uống lên chức năng gan, thận chuột cống chủng Wistar thực nghiệm. Chuột cống trắng được uống liên tục viên nang mềm Tecan với mức liều 93,6 mg/kg/ngày và 280,8 mg/kg/ngày trong vòng 4 tuần. Trước lúc uống thuốc, sau 2 tuần và 4 tuần uống thuốc, chuột được đánh giá chức năng gan và chức năng thận. Giải phẫu bệnh gan, thận được đánh giá khi kết thúc nghiên cứu ở tuần thứ 4.
Cao UP1 được xây dựng dựa trên bài thuốc Tiên ngư thang, với tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của cao UP1 lên chức năng gan, thận thỏ thực nghiệm và dòng tế bào TCD4, TCD8 trong hạch bạch huyết của chuột mang u phổi không tế bào nhỏ. Phương pháp: 30 thỏ chủng Newzealand White, chia 3 lô: Lô chứng uống dung môi (nước) 3ml/kg/ngày; Lô trị 1 uống cao UP1 liều 3,4mg/kg/ngày; Lô trị 2 uống cao UP1 liều 10,2mg/kg/ngày. 30 chuột dòng Swiss mang u phổi không tế bào nhỏ, chia 3 lô. Lô 1: uống cao UP1 1,48g/lần; Lô 2: uống 6MP (Mercaptopurine) 0,64 mg/lần. Lô 3: uống dung môi.
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi do đái tháo đường type 2 của điện châm và xoa bóp bấm huyệt theo thể bệnh Y học cổ truyền và khảo một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. Nghiên cứu can thiệp, so sánh trước sau, có đối chứng. 62 bệnh nhân chẩn đoán biến chứng thần kinh ngoại vi do đái tháo đường type 2 chia thành hai nhóm đảm bảo tương đồng về nồng độ đường huyết lúc đói, mức độ tổn thương thần kinh ngoại biên. Nhóm nghiên cứu được kiểm soát đường huyết và dùng 2 viên Neurotin Cap 300mg/ngày kết hợp điện châm và xoa bóp bấm huyệt trong 15 ngày; nhóm chứng được kiểm soát đường huyết và dùng 2 viên Neurotin Cap 300mg/ngày trong 15 ngày.