Bài viết này sử dụng những mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (SF) phổ biến nhất hiện nay để ước lượng chỉ số TE cho các doanh nghiệp có vốn nhà nước (SOEs) trong giai đoạn 2010 – 2019. Kết quả ước lượng cho thấy chỉ số TE của các SOEs tăng trong giai đoạn 2010 – 2015, nhưng sau đó giảm dần trong giai đoạn 2016 – 2019. Bên cạnh đó, kết quả phân tích theo ngành công nghiệp cũng cho thấy các doanh nghiệp SOEs thuộc ngành sản xuất hóa chất có chỉ số hiệu quả kỹ thuật cao nhất. Bài viết cũng đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến các doanh nghiệp có vốn nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trong nhóm này.
Nghiên cứu này phân tích tác động của tăng cường minh bạch và công bố thông tin báo cáo (MBTT) đến tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư (TSSLYC) tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bằng cách sử dụng mô hình hồi quy trên mẫu nghiên cứu gồm 171 doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 – 2019. Kết quả khẳng định việc gia tăng MBTT giúp các công ty giảm TSSLYC. Trong các cấu phần của minh bạch thông tin, minh bạch thông tin tài chính có tác động lớn nhất với TSSLYC.
Bài báo này phân tích đặc điểm nghiên cứu kế toán ở Việt Nam trong thời gian qua, thông qua việc sử dụng phương pháp tổng lược hệ thống. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua đọc tóm tắt và phương pháp tổng lược hệ thống, kết quả nghiên cứu cho thấy nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận định tính chiếm ứu thế so với nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận định lượng. Kết quả cũng cho thấy có sự tăng trưởng lớn các nghiên cứu kể từ năm 2015, tập trung vào một số cơ sở đào tạo. Kết quả nghiên cứu dẫn đến một số hàm ý về nghiên cứu kế toán trong tương lai.
Với 350 mẫu khách hàng đã được đưa vào phân tích và kiểm định giả thuyết thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM). Kết quả cho thấy, ý định sử dụng ngân hàng số của người cao tuổi chủ yếu chịu ảnh hưởng của tính hữu ích và thái độ của người cao tuổi. Phát hiện của nghiên cứu này có thể giúp các nhà quản trị ngân hàng phát triển các chiến lược tốt hơn để tăng ý định tiếp tục sử dụng ngân hàng số đối với người cao tuổi.
Mô hình nghiên cứu bổ sung thêm các biến tương tác, cách này sẽ giúp phản ánh chính xác hơn vai trò của các nhân tố trung gian như quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn đối với mối quan hệ giữa rủi ro địa chính trị và sự ổn định tài chính của ngân hàng. Kết quả kiểm định cho thấy ảnh hưởng trái chiều của rủi ro địa chính trị đến sự ổn định tài chính nghiêm trọng hơn ở các ngân hàng có quy mô nhỏ và vốn ít.
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đo lường và xếp hạng rủi ro hệ thống của 12 ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 6 năm 2021 dựa trên biến động thị trường là chỉ số biến động đồng phân vị (CoVaR), và chỉ số rủi ro hệ thống (SRISK). Việc sử dụng dữ liệu thị trường cho phép các ước lượng rủi ro hệ thống có tính liên tục, cập nhật và dựa trên kỳ vọng thị trường, đảm bảo sự đánh giá và giám sát tường xuyên đối với an toàn hệ thống, đặc biệt trong những giai đoạn thị trường biến động mạnh. Dựa trên những đánh giá thực trạng rủi ro hệ thống các NHTM Việt Nam, các tác giả đưa ra khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả đo lường và kiểm soát rủi ro hệ thống tại Việt Nam.
Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu các áp lực dẫn đến gian lận trên Báo cáo tài chính (GLBCTC) của các doanh nghiệp (DN) niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Trước tiên, nghiên cứu nhận diện từng loại áp lực tác động đến hành vi GLBCTC, sau đó tiếp tục nghiên cứu tác động tương tác giữa các áp lực đến hành vi GLBCTC. Kết quả hồi quy 2831 mẫu từ năm 2014 đến năm 2020 đã chỉ ra rằng sức ép của việc duy trì vị thế của một DN lớn, sự tuân thủ các giao ước tài chính và áp lực lợi nhuận thường sẽ khiến nhà quản lý thực hiện hành vi GLBCTC, và nếu DN có đồng thời nhiều áp lực thì sẽ càng gia tăng hành vi GLBCTC.
Khu vực neo dây văng trên tháp cầu dây văng là khu vực chịu lực phức tạp. Phân tích trạng thái ứng suất và biến dạng khu vực này giúp hiểu rõ sự làm việc ở khu vực này, qua đó thấy rõ sự cần thiết của việc bố trí cốt thép thường cũng như các phương án tăng cường ở khu vực này.
Phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn, thực nghiệm trên phần mềm tính toán, bàn về giải pháp vị trí đặt cốt trong nền và khoảng cách giữa các lớp vải địa kỹ thuật là bao nhiêu nhằm giúp nâng cao hiệu quả làm việc, tăng hệ số an toàn ổn định nền đắp cũng như tiết kiệm vật liệu sử dụng, hạ giá thành xây dựng công trình.
Trình bày việc mô phỏng và tính toán dao động tự do của sàn bê tông cốt thép bằng phần mềm Sap2000. Các tần số dao động và các dạng dao động riêng của sàn bê tông cốt thép tựa trên các cột được tính toán mô phỏng qua việc sử dụng phần tử tấm trong Sap2000.