CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan / Nguyễn Văn Hậu // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 39-43 .- 657
Hải quan đã và đang gặp khó khăn trong công tác kiểm tra sau thông quan, đối với tài liệu kế toán mà doanh nghiệp (DN) đã xuất trình khai báo với cơ quan hải quan khi làm thủ tục thông quan, có chính xác không? Đặc biệt là để kiểm tra tài liệu kế toán, để xác định được tính hợp lý, hợp lệ và nhất quán của các khoản chi phí mà DN xuất nhập khẩu (XNK) thực tế đã trả cho bên xuất khẩu, các hãng vận tải, các hãng bảo hiểm, mà trước đó DN XNK đã khai báo trị giá với cơ quan hải quan.
2 Thành quả hoạt động và đo lường thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp / Dương Thị Thanh Hiền // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 44-47 .- 658
Thành quả hoạt động(TQHĐ) là một bộ các chỉ số tài chính và phi tài chính, cung cấp thông tin về mức độ đạt được các mục tiêu và kết quả. Do đó, để đo lường TQHĐ của doanh nghiệp (DN), tác giả tập trung đo lường dựa trên các chỉ số tài chính và các chỉ số phi tài chính. Thước đo tài chính là các chỉ tiêu liên quan đến khả năng sinh lời, tính thanh khoản, khả năng thanh toán và hiệu quả tài chính.
3 Ảnh hưởng của Kế toán quản trị chi phối môi trường đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam / Đỗ Thị Lan Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 48-55. .- 657
Kế toán quản trị (KTQT) chi phí môi trường (CPMT) đã trở thành công cụ quản lý của nhà quản trị, trong công việc theo dõi và quản lý tốt các CPMT, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính (HQTC) cho doanh nghiệp(DN). Bài viết này tập trung vào mối quan hệ của KTQT CPMT và HQTC, của các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) tại Việt Nam.
4 Nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ kế toán và chất lượng hệ thống thông tin kế toán / Hà Hồng Hạnh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 56-62 .- 657
Nội dung bài viết tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động kế toán và chất lượng hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT). Theo COSO, (2013) Gable và cộng sự, (2003); AI-Hiyari và Cộng sự (2003)..; Nghiên cứu định lượng dựa trên mối quan hệ tuyến tính cho thấy, KSNB kế toán có ảnh hưởng tích cực và cùng chiều đến chất lượng HTTTKT, trong đó tính hiệu quả và hiệu năng của hoạt động kế toán có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng HTTTKT.
5 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 13 - Đo lường giá trị hợp lý / Lê Thị Thanh Huệ // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr.63-68 .- 332
Năm 2005, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) chính thức triển khai dự án "Xây dựng và bàn hành hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) thay thế cho hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) hiện hành". Cùng với việc triển khai dự án này, IASB CŨNG CÓ NHỮNG thay đổi quan trọng, trong cách tiếp cận về kế toán và báo cáo tài chính (BCTC), theo hướng chuyển từ quan điểm kế toán theo giá phí lịch sử và đặt trọng tâm vào kế toán doanh thu chi phí theo các giao dịch thực hiện sang cách tiếp cận, dựa trên nguyên tắc ghi nhận tài sản, nợ phải trả theo hướng hợp lý và ghi nhận doanh thu, chi phí theo sự biến động của giá trị tài sản, nợ phải trả.
6 Lý luận về hệ thống giao dịch phái sinh hàng hóa / Nguyễn Anh Quang // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 75-80 .- 658
Bài viết đưa ra các vấn đề lý luận về hệ thống giao dịch phái sinh hàng hóa. Trong đó, gồm các chủ thể như sàn giao dịch (SGD), người môi giới, nhà bảo hiểm, nhà đầu tư, trung tâm lưu ký và thanh toán, ... Bài viết đưa ra, các vấn đề lý luận về hoạt động giao dịch phái sinh hóa đối với giao dịch tập trung tại sàn, hay những lợi ích của giao dịch tập trung tại sàn, hay những lợi ích của giao dịch phái sinh hàng hóa.
7 Quản trị kết quả hoạt động trong doanh nghiệp thương mại điện tử / Nguyễn Bích Ngọc // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr.81-83 .- 658
Bài viết này mô tả các thước đo kết quả hoạt động được sử dụng bởi các DN hoạt động internet và đặc biệt là xem xét một số số liệu có sắn trong Google Analytics, công cụ phân tích được sử dụng rộng rãi nhất cho lưu lượng truy cập trang web.
8 Kế toán nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng nhập khẩu / Nguyễn Mạnh Tuyển // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 84-86 .- 657
Bài viết nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng nhập khẩu, nhưng chưa được hướng dẫn cụ thể trong chế độ kế toán. Từ đó, đưa ra một số gợi ý về phương pháp kế toán liên quan đến NVL nhập khẩu, là tài liệu cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tham khảo thực hiện.
9 Những đặc điểm riêng của kế toán quản trị chi phí môi trường trong các doanh nghiệp ở Việt Nam / Vũ Thúy Hà // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 9(228) .- Tr. 87-90 .- 657
Bài viết đã nghiên cứu và chỉ ra những đặc điểm riêng kế toán quản trị chi phí môi trường, nhằm giúp các doanh nghiệp tìm ra các giải pháp cho việc thực hiện tốt ECMA. Để hỗ trợ, đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường, cải thiện hiệu quả kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
10 Tác động trực tiếp của tín dụng công nghệ đến bất bình đẳng thu nhập / Phạm Thị Thanh Xuân, Nguyễn Đức Trung // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 303 .- Tr. 2-12 .- 332.12
Nghiên cứu này kiểm định tác động trực tiếp của tín dụng công nghệ đến bất bình đẳng thu nhập – chủ đề thời sự nhưng vẫn là khoảng trống nghiên cứu. Tín dụng công nghệ phát triển nhanh, lan tỏa trên thế giới trong thời gian ngắn, nhưng giá trị lượng cung khá nhỏ, nơi quá tập trung nơi quá hạn chế, dẫn đến cấu trúc dữ liệu phân tán. Vì vậy, ước lượng tác động của tín dụng công nghệ đến bất bình đẳng thu nhập khá phức tạp. Giải quyết điều này, chúng tôi chọn kỹ thuật hồi quy trong học máy, gồm Ridge và Bayesian Ridge, cùng công cụ sàng lọc biến là kiểm tra tương quan và đo tầm quan trọng của biến. Kết quả cho thấy tín dụng công nghệ tác động tích cực trực tiếp làm giảm bất bình đẳng thu nhập. Ngoài ra sử dụng nhiều dịch vụ thanh toán số, đặc biệt trong nhóm người thu nhập thấp, có hiệu quả tốt hơn giúp giảm bất bình đẳng thu nhập.