Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số được coi là chìa khóa, làm thay đổi căn bản, toàn diện hoạt động của cơ quan hải quan, hình thành nên Hải quan Việt Nam văn minh, hiện đại hướng tới mục tiêu tạo thuận lợi, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn. Đặc biệt trong 5 năm trở lại đây ngành Hải quan tập trung nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tăng cường kết nối bộ ngành, cơ quan liên quan nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
Ngành Tài chính đang hướng tới mục tiêu thiết lập nền tảng số hiện đại, công khai, minh bạch dựa trên dữ liệu lớn, dữ liệu tài chính mở, hình thành hệ sinh thái Tài chính số phong phú, hiện đại trên mọi lĩnh vực, đảm bảo an toàn thông tin. Bài viết đánh giá về thực trạng chuyển đổi số trong lĩnh vực chứng khoán trong thời gian qua, đồng thời gợi mở một số giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số của ngành chứng khoán trong giai đoạn tới.
Mô hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không còn xa lạ. Thời gian qua lực lượng doanh nghiệp nhà nước đang tích cực đổi mới, sắp xếp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn nhà nước doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc. Bài viết trao đổi kinh nghiệm của Singapore và Trung Quốc về chính sách quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Tài chính toàn diện đóng vai trò quan trọng trong xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển thịnh vượng của quốc gia. Sau 2 năm triển khai thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ, chiến lược tài chính toàn diện đã đạt được một số kết quả nổi bật về khuôn khổ pháp lý, cơ sở hạ tầng tài chính. Tuy nhiên trong bối cảnh mới, cần triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia nhằm thúc đẩy nền kinh tế nhanh chóng phục hồi và phát triển bền vững.
Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật tài chính đối với sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, khuyến khích phổ biến và chuyển giao công nghệ, tăng cường các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, kịp thời thế chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sở hữu trí tuệ và hoàn thiện khung khổ pháp luật của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khả năng chống chịu về tài chính của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có thể giảm thiểu được tác động, ảnh hưởng từ các sự kiện/cú sốc đến cấu trúc vốn, tính thanh khản, doanh thu và tài sản của doanh nghiệp. Trong giai đoạn vừa qua, các doanh nghiệp Việt Nam đã chứng tỏ khả năng chống chịu trước những cú sốc trong và ngoài nước, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức buộc doanh nghiệp phải đối diện và vượt qua trong thời gian tới đẻ phục hồi và phát triển sau Đại dịch Covid-19.
Trong những năm gần đây dịch vụ thuế tại Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực nhằm đáp ứng các yêu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế, song còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Bài viết đánh giá lại thực trạng phát triển dịch vụ thuế tại Việt Nam trong bối cảnh hoi nhập kinh tế và đề xuất các giải pháp cho thời gian tới.
Thương mại điện tử đang ngày càng phát triển trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia ứng dụng thương mại điện tử ngày càng rộng rãi. Số lượng cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử ngày càng tăng. Tuy nhiên phần đóng góp vào ngân sách nhà nước của đối tượng này chưa tăng tương ứng. Bài viết nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với thương mại điện tử, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới.
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để ra quyết định. Với khối lượng dữ liệu lớn và phức tạp, quá trình làm báo cáo tài chính khó tránh khỏi một số sai sót nhất định. Tuy nhiên chất lượng thông tin có thể làm tổn hại đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin trong báo cáo tài chính. Bởi vậy cần có những giải pháp phù hợp để hạn chế những sai
Nghiên cứu này xem xét nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu của các doanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng thiết yếu ở Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu bảng của 66 doanh nghiệp từ năm 2016 đến năm 2020. Kết quả từ 2 mô hình với 2 biến phụ thuộc khác nhau đưa ra những kết luận gồm những điểm chung và những điểm trai ngược. Trong số 7 biến độc lập được đưa vào mô hình 4 biến đọc lập đưa ra cùng nhận định về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến giải thích là lá chắn thuế phi nợ vay,cơ cấu tài sản hữu hình, tỷ suất sinh lời, xác suất vỡ nợ.